THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Thì hiện tại tiếp diễn dùng diễn tả hành động đang diễn ra trong hiện tại. Ngoài ra nó còn được dùng để diễn tả những hành động mang tính tạm thời. Thì này là thì một trong những thì cơ bản.

 

* Công thức thể khẳng định:

  Chủ ngữ + TO BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có)

– Lưu ý:

+ TO BE phải được chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) -nếu cần, bạn xem lại bài “Động từ TO BE”.

+ Động từ nguyên mẫu khi không nói gì khác được hiểu là động từ nguyên mẫu không có TO. 

+ Khi thêm ING ngay đằng sau động từ nguyên mẫu, cần nhớ vài quy tắc sau:

Nếu động từ tận cùng bằng 1 chữ cái E, bỏ E đi rồi mới thêm ING ( RIDE –> RIDING)

Nếu động từ tận cùng bằng 2 chữ cái E, thêm ING bình thường, không bỏ E ( SEE –> SEEING)

Nếu động từ tận cùng bằng IE, đổi IE thành Y rồi mới thêm ING (DIE –> DYING)

Nếu động từ đơn âm tận cùng bằng 1 và chỉ 1 trong 5 nguyên âm (A, E, I, O, U) với một và chỉ một phụ âm, ta viết phụ âm đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ING. ( STOP –> STOPPING, WRAP –> WRAPPING, SHOP  –> SHOPPING…)

Các động từ ngoài các quy tắc trên ta thêm ING bình thường.

– Thí dụ:

+ I AM TYPING A LESSON = Tôi đang đánh máy 1 bài học

+ YOU ARE READING THIS ARTICLE = Bạn đang đọc bài này.

+ HE IS SLEEPING = Anh ta đang ngủ

+ SHE IS SWIMMING = Cô ấy đang bơi.

+ THE DOG IS BARKING = Con chó đang sủa

* Công thức thể phủ định:

  Chủ ngữ + TO BE + NOT + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có) 

– Lưu ý:

+ TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ. (AM hay IS hay ARE)

+ AM NOT không viết tắt nhưng có thể viết tắt I M = I’M

+ IS NOT viết tắt = ISN’T

+ ARE NOT viết tắt = AREN’T

– Thí dụ:

+ I’M NOT JOKING, I AM SERIOUS = Tôi không phải đang đùa đâu, tôi nói nghiêm chỉnh đấy!

+ SHE IS NOT DRINKING WATER, SHE IS DRINKING VODKA. = Cô ta không phải đang uống nước, cô ta đang uống rượu vodka.

* Công thức thể nghi vấn:

  TO BE + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có) ?

– Lưu ý:

+ TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE)

– Thí dụ:

+ ARE YOU KIDDING? = Mầy đang đùa hả?

+ IS SHE CRYING? Có phải cô ấy đang khóc

* Khi nào thì dùng thì hiện tại tiếp diễn:

– Khi diễn ta hành động đang xảy ra trong hiện tại ngay khi nói.

+ I AM TRYING TO EXPLAIN BASIC GRAMMAR TO YOU = Tôi đang cố giải thích ngữ pháp cơ bản cho bạn.

– Khi diễn tả hành động đang xảy ra trong hiện tại, nhưng không nhất thiết là trong lúc đang nói. Nói cách khác, tình huống này mô tả một hành động hiện trong quá trình thực hiện trong hiện tại:

+ I AM WORKING ON A WEBSITE = Tôi đang làm 1 website  (Khi tôi nói câu này, tôi có thể đang uống cà phê với bạn, nhưng tôi đang trong quá trình thực hiện hành động làm website)  

– Khi diễn ta hành động mà bình thường không xảy ra, hiện giờ chỉ xảy ra tạm thời thôi, vì một lý do nào đó.

+ I AM NOT WORKING TODAY BECAUSE I HAVE A BAD FEVER .= Hôm nay tôi không làm việc vì tôi bị sốt cao (Bình thường tôi làm việc, tạm thời hôm nay không làm việc vì bị sốt)

– Khi diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai rất gần, đã có kế hoạch sẵn, phải nêu rõ trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.

+  I AM SEEING MY DENTIST TOMORROW = Ngày mai tôi đi gặp nha sĩ của tôi. (đã có hẹn sẵn với nha sĩ)

+ ARE YOU DOING ANYTHING TONIGHT? = Tối nay em có làm gì không? (hỏi xem người ta có lên kế hoạch gì cho tối nay hay chưa) 

* Câu hỏi WH với thì hiện tại tiếp diễn:

– Công thức câu hỏi: thêm từ WH trước công thức thể nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn. 

– Thí dụ:

+ WHAT ARE YOU DOING ? Anh đang làm gì vậy? 

+ WHEN ARE YOU COMING HOME ? Khi nào anh về nhà?

* Cần biết thêm:

– Vì tính chất của thì hiện tại tiếp diễn là diễn tả hành động đang xảy ra nên ta thường dùng các trạng từ sau với thì này:

NOW = bây giờ

RIGHT NOW = ngay bây giờ

AT THE MOMENT = hiện thời

FOR THE TIME BEING = trong thời điểm hiện tại

– Một số động từ với bản chất ngữ nghĩa của chúng không thể dùng với thì tiếp diễn được, như:

KNOW = biết 

BELIEVE = tin

UNDERSTAND = hiểu

HATE = ghét

LOVE = yêu

LIKE = thích

SOUND = nghe có vẻ

NEED = cần (tiếng Việt có thể nói “Tôi đang cần” nhưng tiếng Anh không thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với động từ này, nếu muốn nói “Tôi đang cần…” bạn phải nói “I AM IN NEED OF…” hoặc chỉ là ” I NEED…”)

APPEAR = trông có vẻ

SEEM = có vẻ

OWN = sở hữu (tiếng Việt có thể nói ” Tôi đang có…” nhưng tiếng Anh không dùng tiếp diễn với OWN mà chỉ cần nói ” I OWN…” = Tôi sở hữu..

************Source: http://www.tienganhonline.com/index.php/KI%E1%BA%BENTH%E1%BB%A8CC%C6%A0B%E1%BA%A2N/NG%E1%BB%AEPH%C3%81P/TH%C3%8CHI%E1%BB%86NT%E1%BA%A0ITI%E1%BA%BEPDI%E1%BB%84N.html

Posted in Uncategorized | Để lại bình luận

Tác hại khi dùng Laptop tơi sức khỏe

VnTim™} Cuộc sống hiện đại đã khiến laptop trở thành một công cụ quan trọng, nhiều khi là vật bất ly thân của các doanh nhân. Ngoài sự tiện lợi, laptop còn được nhận diện như một nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe, nếu người dùng lạm dụng.

Hội chứng đau mỏi
Theo phân tích của các chuyên gia y tế, dựa vào những yêu cầu tiêu chuẩn về bảo hộ lao động đối với máy tính nói chung, có thể thấy việc lạm dụng máy tính xách tay sẽ dẫn đến tình trạng đau mỏi.
Tác hại khi dùng Laptop tơi sưc khỏe
Vì được thiết kế để phục vụ cho nhu cầu di chuyển nên máy xách tay có bàn phím và màn hình đi liền với nhau. Người dùng máy tính xách tay phải nhìn gần màn hình hơn sẽ gây mỏi mắt, bên cạnh đó bàn phím của máy tính xách tay nhỏ hơn bàn phím của máy tính để bàn nên khi sử dụng thường xuyên sẽ gây mỏi cổ tay, ngón tay. Thiết kế bàn phím và màn hình gần nhau khiến người dùng chỉ có hai lựa chọn và đều có tác hại ngang nhau. Nếu để cánh tay được thoải mái thì phải đặt máy thấp, từ đó cổ phải cúi gập xuống để nhìn màn hình, còn nếu đặt màn hình cho hợp tầm mắt thì vai và cánh tay sẽ phải vươn lên cao rất căng và mỏi. Trong khi đó làm việc với máy tính bàn, màn hình và bàn phím tách rời nên người sử dụng có thể bố trí sao cho mép trên của màn hình ở ngang tầm mắt và bàn phím ở thấp hơn vị trí này 50cm, tạo sự thoải mái tối đa.

Nghiên cứu tại Viện Khoa học Lao động – Đại học Ohio (Mỹ) cho thấy, người sử dụng máy xách tay nhiều sẽ bị nhức mỏi thường xuyên hơn và ở nhiều bộ phận cơ thể hơn so với dùng máy để bàn. Do vậy, các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo, chỉ nên sử dụng máy tính xách tay khi cần di chuyển nhiều.

Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới

Khuyến cáo quan trọng với các đấng mày râu là, sẽ có nguy cơ mất đi khả năng sinh sản khi sử dụng Laptop không đúng cách. Thói quen của nhiều người sử dụng Laptop khi hay phải đi công tác, thường xuyên phải sử dụng Laptop trên xe ôtô hay máy bay… là họ thường để máy lên đùi hay giữa đùi và bụng để làm việc. Và chính nhiệt độ tỏa ra từ máy Laptop đã tiêu diệt hết các “tinh binh” ngay từ khi chúng được sinh ra. Với cơ thể, nhiệt độ duy trì sự ổn định và phát triển là 37 độ, ở các vùng “kín” nhiệt độ có thể cao hơn 0,2 độ; nếu nhiệt độ chỉ cần cao hơn 0,5 độ là đã ảnh hưởng đến sự sinh sản của các tế bào sinh sản, đặc biệt là nam giới.

Việc các quý ông để máy Laptop lên đùi làm việc thường kéo dài khoảng 30 phút thậm chí lâu hơn đã làm cho nhiệt độ ở vùng này tăng lên không chỉ 0,5 độ mà có khi đến 1 độ, chính điều đó đã ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của nam giới, các “tinh binh” bị chết ngay sau khi sinh, thậm chí nếu kéo dài có thể vô sinh do cơ quan sinh sản không thể sinh ra chúng được nữa.

Các chuyên gia sức khỏe cảnh cáo thêm, Laptop có tốc độ xử lý càng cao, tăng tốc độ bus của RAM đồng nghĩa phát sinh thêm một lượng nhiệt đáng kể, do đó lại càng hại. Máy PC để bàn với khoảng không rộng bên trong và quạt gió khỏe sẽ tự làm mát máy dễ dàng, nhưng máy tính xách tay nhỏ gọn khó có thể làm được điều đó.

Đặc biệt, các chuyên gia sức khỏe cũng khuyến cáo các thanh thiếu niên, nên hạn chế đặt laptop lên khu vực giữ bụng và đùi, vì với người trẻ tuổi hơn, hậu quả do laptop quá nóng gây ra có thể kéo dài hơn. Và càng cần tránh sử dụng các dịch vụ không dây để chơi game hay làm việc khác nếu không muốn gặp rắc rối về sức khỏe sinh sản sau này.

Giảm thiểu rủi ro

Sử dụng đúng cách: Tư thế sử dụng máy tính xách tay cũng quan trọng đối với sức khoẻ như bất kỳ tư thế làm việc nào khác. Thế nhưng lại rất nhiều người không hề nhận thức được những nguy cơ tiềm ẩn của máy tính xách tay. Tất cả những gì sai tư thế sinh lý bình thường đều gây biến dạng cơ xương và gây đau mỏi, có thể dẫn đến tổn thương… Lời khuyên của các bác sĩ xương khớp là nếu thật cần phải sử dụng máy tính xách tay thay máy tính để bàn, bạn nên sử dụng giá đỡ chuyên dụng, bàn phím và chuột rời. Khi đó, bạn có thể bố trí máy xách tay giống như máy để bàn, với màn hình ở ngang tầm mắt, giữ cổ, cánh tay và cổ tay ở tư thế thuận lợi nhất khi làm việc (giữ cánh tay và bàn tay ở vị trí tự nhiên). Sử dụng tấm lót và khay lót, nên tìm những loại đặc biệt có gắn kèm quạt để giảm những nguy cơ do sức nóng của máy tính xách tay gây ra, mà đôi khi sức nóng của máy tính có thể gây bỏng nếu bạn không để ý.

Sau mỗi 30 – 60 phút làm việc với máy tính xách tay bạn cũng phải chú ý giải lao vài phút sau dãn cơ và thư giãn khuôn mặt khỏi sức nóng của màn hình và các tia bức xạ từ màn hình của máy tính. Không nên lạm dụng tính dễ di chuyển của máy tính xách tay mà mang việc theo mình khắp nơi. Điều quan trọng là đừng quên giờ kết thúc làm việc.

Không để máy trên đùi: Các nhà khoa học khuyến cáo, hãy bỏ ngay thói quen làm việc kiểu đó, nếu không muốn sức khỏe sinh sản của bạn gặp sự cố. Rất nhiều người có thói quen để máy lên đùi làm việc trong các chuyến công tác hoặc ở ngoài trời hay trên giường để làm cho tiện, mà không biết rằng, khi người dùng thường xuyên đặt máy trên đùi thì lượng nhiệt này sẽ tác động xấu vào cơ thể, nhất là đối với nam giới. Nếu bắt buộc phải sử dụng trên đùi, hãy đặt laptop trên một khay chuyên dụng, hoặc ít nhất là một tờ tạp chí dày giữa máy và chân của bạn.

Không nên đặt máy trực tiếp lên bàn: Khi đặt máy trực tiếp trên bàn, máy sẽ rất khó toả nhiệt vì không có khoảng không gian trống. Hơn nữa, nhiệt độ ở nước ta cao nên máy càng cần phải được giải nhiệt thường xuyên. Vì thế, nếu không thoát nhiệt được, mọi hoạt động của máy có thể bị ngưng trệ như gặp hiện tượng máy bị treo liên tục. Khi gặp trường hợp này, nhiều người cho nguyên nhân là: bộ nhớ chứa quá nhiều dữ liệu, bị lỗi phần mềm, nhiễm virus… mà ít người biết rằng một trong những nguyên nhân đó cũng là do máy quá nóng không toả nhiệt được.

Cánh quạt giải nhiệt của laptop nằm hơi chếch về bên hông gần dưới đáy gần dưới đáy máy. Để khắc phục sự cố này, bạn nên tạo một không gian thoáng mát giữa máy và mặt bàn bằng cách rất đơn giản là kê máy trên hai cuốn sách chắc chắn ở hai đầu nhằm tạo một khoảng trống ở giữa. Hoặc kỳ công hơn là bạn có thể dùng kỹ thuật tháo quạt và đưa ra phía ngoài cho quạt chạy liên tục.

Nguon: http://vntim.blogspot.com/2010/11/tac-hai-khi-dung-laptop-toi-suc-khoe.html

Posted in Uncategorized | Để lại bình luận

3 bước đưa website lên mạng Internet không tốn tiền

Trong thời đại bùng nổ thông tin thì việc tự tạo cho mình một trang web để học tập, chia sẻ kinh nghiệm,…là việc làm rất cần thiết. Do đó, nhiều bạn đã tự thiết cho mình một website bằng một số phần mềm như Microsoft FrontPage, Incomedia WebsiteX5, H&M StudioLine Web, Xara Web Designer,…
 
Câu hỏi đặt ra là sau khi thiết kế xong làm sao đưa website đi vào hoạt động?. Hiện nay, có rất nhiều dịch vụ cung cấp tên miền và hosting có phí lẫn miễn phí phục vụ nhu cầu này. Nhưng trong giai đoạn đang tập làm website thì đa số bạn đã chọn cho mình các dịch vụ miễn phí, bởi vì không ai đầu tư cho những gì mà mình chưa nắm vững về nó. Bài viết sẽ giới thiệu đến các bạn ba bước đưa website lên Internet với các dịch vụ tên miền và hosting miễn phí.

 

1) Đăng kí hosting.
 
 Có rất nhiều dịch vụ cung cấp các hosting miễn phí nhưng xét về tính ổn định và không gian lưu trữ thì hosting 000webhost.com có lẽ là một lựa chọn tốt nhất. Khi đến với hosting, bạn sẽ được cung cấp một dung lượng lưu trữ trực tuyến là 1500MB, băng thông 100GB/tháng, một Custom Panel (cPanel),…và đặc biệt hơn là không có bất kì mẫu quảng cáo nào.
 

<!–[if !vml]–>

 

            Trước hết, bạn truy cập vào website http://www.000webhost.com rồi nhấn nút Sign Up!. Ở cửa sổ Order Free Web Hosting, bạn cần đặt tên cho tên miền của mình dạng abc.com tại ô I want to host my own domain hoặc đặt tên miền phân cấp tại I will choose your free subdomain. Kế đến, bạn cần khai báo thông tin cá nhân và thông tin bảo mật tại các ô: Your name-tên bạn, Your email-địa chỉ email, Password-mật khẩu ít nhất 6 kí tự, Type password again-nhập lại mật khẩu, mã hiển thị (Enter the number you see in the image), rồi đánh dấu kiểm vào I agree to Terms of Service để đồng ý với các điều khoản của dịch vụ và nhấn Create My Account.  

<!–[if !vml]–>

 

            Khi đăng kí thành công thì 24 giờ sau, bạn đăng nhập vào hộp thư của mình và tìm thư có nội dung Account ‘tên miền’ is ready!. Trong thư này, bạn cần lưu ý các thông số FTP Hostname, FTP Username, FTP Password ở mục File Upload Details, bởi vì nó sẽ được sử dụng vào việc đưa dữ liệu lên Internet. Ngoài ra, sau khi tài khoản đã hoạt động thì bạn đăng nhập vào CPanel sẽ tìm thấy được rất nhiều thông tin về tài khoản của mình tại View Account Details và tên máy chủ của domain (ns01.000webhost.com và ns02.000webhost.com).

 

2) Đăng kí tên miền.

            Cũng giống với hosting, các dịch vụ cung cấp tên miền cũng có rất nhiều nhưng ở bài viết này sẽ giới thiệu về dịch vụ co.cc (hay đầy đủ hơn là www.co.cc), đây. Điểm dễ nhận thấy nhất ở dịch vụ này là tên miền sau khi tạo ra rất dễ nhớ (‘tenweb’.co.cc), cộng thêm khi tên miền được tạo ra thì bạn sẽ có toàn quyền quản lí DNS (Domain Name System) và các Zone Record nên có thể sử dụng tính năng này để trỏ (point) đến hosting mà bạn đã đăng kí tại 000webhost.com.

            Đầu tiên, bạn truy cập vào website www.co.cc và chuyển giao diện web về ngôn ngữ Việt để dễ sử dụng bằng cách nhấn vào nút xổ xuống tại mục Change Language > tìm đến Tiếng Việt.

<!–[if !vml]–>

 

Bạn nhấn vào Tạo một tài khoản ngay bây giờ > điền đầy đủ những thông tin cá nhân như Họ, Tên, Địa chỉ email, Giới tính, Sinh nhật, Mật khẩu và Xác minh từ. Ngoài ra, bạn cần điền đầy đủ những thông tin có đánh dấu tại mục Account Information như Địa chỉ đường phố, Thành phố/Thị xã, Bang/Tỉnh, Quốc gia/Khu vực, Điện thoại (không cần khai báo chính xác). Sau đó, bạn đánh dấu kiểm vào ô Tôi chấp nhận các Điều khoản Dịch vụ > nhấn nút Tạo một tài khoản ngay bây giờ . Kế đến, bạn bước vào của sổ quản lí tên miền (Manage Domain) > nhấn Cần một tên miền mới > nhập vào tên miền muốn tạo và nhấn nút Kiểm tra tính sẵn sàng > nhấn nút Tiếp tục đăng kí. Trong cửa sổ kế tiếp, bạn nhập vào ô Tên người dùng (Email) địa chỉ mail, Mật khẩu, xác minh từ vào ô bên cạnh  và nhấn Đăng nhập.
 

 

 

Bạn có thể cài đặt Name Server hướng đến máy chủ được cung cấp bởi hosting 000webhost.com bằng cách nhập vào hai ô Name Server 1 và Name Server 2, nhấn Cài đặt  để hoàn tất. Việc còn lại là bạn phải chờ một khoảng thời gian để thay đổi có hiệu lực (thông thường khoảng 8 giờ đồng hồ nhưng đôi khi mất đến 48 giờ).
 

 

Lưu ý, đồng thời với việc trỏ đến hosting thì bạn cần vào Cpanel > tìm đến mục Domains > chọn Parked Domains > nhập tên miền mà bạn đăng kí ở trên vào ô Park > nhấn Park Domain.

 

3) Đưa dữ liệu lên hosting
 
  Nếu bạn sử dụng phần mềm Incomedia WebsiteX5 hoặc các phần mềm tương đương khác để tạo website thì việc đưa dữ liệu lên Internet không cần dùng thêm một phần mềm nào khác, bởi vì bản thân các chương trình này đã tích hợp sẵn tính năng đó. Đối với phần mềm Incomedia Website X5, bạn chọn Upload to the Internet rồi điền vào những thông tin về tài khoản FTP: FTP Address (chẳng hạn ftp.thanhliem24.com hay địa chỉ IP), User name (tên tài khoản), Password (mật khẩu), Initial Directory (đường dẫn đến thư mục), rồi nhấn Next.
 

 

 

 

            Nếu bạn sử dụng Microsoft FrontPage hoặc các phần mềm không có tính năng upload dữ liệu thì có thể sử dụng phần mềm FileZilla 3.2, đây là một phần mềm miễn phí giúp tải dữ liệu lên hosting theo giao thức FTP, nó có dung lượng cài đặt nhỏ gọn chỉ với 3,73MB, bạn có thể tải tại địa chỉ:

 
Sau khi cài đặt, bạn vào giao diện của chương trình nhập các thông số về Host-địa chỉ IP của website, Username-tên tài khoản, Password-mật khẩu, rồi nhấn Qickconnect để chương trình kiểm tra kết nối với máy chủ. Khi kết nối thành công, bạn sẽ nhận được thông báo Directory listing successful và khi đó việc upload dữ liệu lên máy chủ rất dễ dàng giống như đang thao tác trên ổ cứng.
 

 

            Hy vọng, sau khi tham khảo bài viết này thì các bạn mới làm quen với lĩnh vực webdesign sẽ có những bài tập đầy lí thú với những dịch vụ miễn phí nêu trên và cũng có dịp giới thiệu với bạn bè, đồng nghiệp về website “tự tay” của mình. Nếu có vấn đề trao đổi gì về bài viết thì bạn có thể gửi bình luận để mọi người có thể cùng chia sẻ.
 
Bùi Thanh Liêm
Posted in Uncategorized | Để lại bình luận

Lịch sử CPU Intel

BXL 4 bit

4004 là BXL đầu tiên được Intel giới thiệu vào tháng 11 năm 1971, sử dụng trong máy tính (calculator) của Busicom. 4004 có tốc độ 740KHz, khả năng xử lý 0,06 triệu lệnh mỗi giây (milion instructions per second – MIPS); được sản xuất trên công nghệ 10 µm, có 2.300 transistor (bóng bán dẫn), bộ nhớ mở rộng đến 640 byte.

Highslide JS

4040, phiên bản cải tiến của 4004 được giới thiệu vào năm 1974, có
3.000 transistor, tốc độ từ 500 KHz đến 740KHz.

Highslide JS

BXL 8bit

 

8008 (năm 1972) được sử dụng trong thiết bị đầu cuối Datapoint 2200 của Computer Terminal Corporation (CTC). 8008 có tốc độ 200kHz, sản xuất trên công nghệ 10 µm, với 3.500 transistor, bộ nhớ mở rộng đến 16KB.

Bộ xử lý 8008 SX năm 1972

8080 (năm 1974) sử dụng trong máy tính Altair 8800, có tốc độ gấp 10 lần 8008 (2MHz), sản xuất trên công nghệ 6 µm, khả năng xử lý 0,64 MIPS với 6.000 transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ
mở rộng tới 64KB.

Bộ xử lý 8080 SX năm 1974

8085 (năm 1976) sử dụng trong Toledo scale và những thiết bị điều khiển ngoại vi. 8085 có tốc độ 2MHz, sản xuất trên công nghệ 3 µm, với 6.500 transistor, có 8 bit bus dữ liệu và 16 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng
64KB

Highslide JS

 

 

 

BXL 16bit

8086 xuất hiện tháng 6 năm 1978, sử dụng trong những thiết bị tính toán di động. 8086 được sản xuất trên công nghệ 3 µm, với 29.000 transistor, có 16 bit bus dữ liệu và 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng 1MB. Các phiên bản của 8086 gồm 5, 8 và 10 MHz.

Bộ xử lý 8086 SX năm 1978

8088 trình làng vào tháng 6 năm 1979, là BXL được IBM chọn đưa vào chiếc máy tính (PC) đầu tiên của mình; điều này cũng giúp Intel trở thành nhà sản xuất BXL máy tính lớn nhất trên thế giới. 8088 giống hệt 8086
nhưng có khả năng quản lý địa chỉ dòng lệnh. 8088 cũng sử dụng công nghệ 3 µm, 29.000 transistor, kiến trúc 16 bit bên trong và 8 bit bus dữ liệu ngoài, 20 bit bus địa chỉ, bộ nhớ mở rộng tới 1MB. Các phiên bản của 8088 gồm 5 MHz và 8 MHz.

Highslide JS

Bộ xử lý 8088 SX năm 1979

80186 (năm 1982) còn gọi là iAPX 186. Sử dụng chủ yếu trong những ứng dụng nhúng, bộ điều khiển thiết bị đầu cuối. Các phiên bản của 80186 gồm 10 và 12 MHz

Highslide JS

Bộ xử lý 80186 và 80286 SX năm 1982

80286 (năm 1982) được biết đến với tên gọi 286, là BXL đầu tiên của Intel có thể chạy được tất cả ứng dụng viết cho các BXL trước đó, được dùng trong PC của IBM và các PC tương thích. 286 có 2 chế độ hoạt động: chế độ thực (real mode) với chương trình DOS theo chế độ mô phỏng 8086 và không thể sử dụng quá 1 MB RAM; chế độ bảo vệ (protect mode) gia tăng tính năng của bộ vi xử lý, có thể truy xuất đến 16 MB bộ nhớ.

 

 

 

 

BXL 32bit vi kiến trúc NetBurst (NetBurst MICRO-ARCHITECTURE)

Intel 386 gồm các họ 386DX, 386SX và 386SL. Intel386DX là BXL 32 bit đầu tiên Intel giới thiệu vào năm 1985, được dùng trong các PC của IBM và PC tương thích. Intel386 là một bước nhảy vọt so với các BXL trước đó. Đây là BXL 32 bit có khả năng xử lý đa nhiệm, nó có thể chạy nhiều chương trình khác nhau cùng một thời điểm. 386 sử dụng các thanh ghi 32 bit, có thể truyền 32 bit dữ liệu cùng lúc trên bus dữ liệu và dùng 32 bit để xác định địa chỉ. Cũng như BXL 80286, 80386 hoạt động ở 2 chế độ: real mode và protect mode.

Highslide JS

Bộ xử lý Intel 386 SX năm 1985

486DX sử dụng công nghệ 1 µm, 1,2 triệu transistor, bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 25 MHz, 35 MHz và 50 MHz (0,8 µm). 486SX (năm 1991) dùng
trong dòng máy tính cấp thấp, có thiết kế giống hệ 486DX nhưng không tích hợp bộ đồng xử lý toán học. 486DX sử dụng công nghệ 1 µm (1,2 triệu transistor) và 0,8 µm (0,9 triệu transistor), bộ nhớ mở rộng 4GB; gồm các phiên bản 16, 20, 25, 33 MHz.

Highslide JS

Bộ xử lý Intel 486 SX năm 1991

Pentium MMX (năm 1996), phiên bản cải tiến của Pentium với công nghệ MMX được Intel phát triển để đáp ứng nhu cầu về ứng dụng đa phương tiện và truyền thông. MMX kết hợp với SIMD (Single Instruction Multiple Data) cho phép xử lý nhiều dữ liệu trong cùng chỉ lệnh, làm tăng khả năng xử lý trong các tác vụ đồ họa, đa phương tiện.

Highslide JS

BXL Pentium II

BXL Pentium II đầu tiên, tên mã Klamath, sản xuất trên công nghệ 0,35 µm, có 7,5 triệu transistor, bus hệ thống 66 MHz, gồm các phiên bản 233,266, 300MHz.

Pentium II, tên mã Deschutes, sử dụng công nghệ 0,25 µm, 7,5 triệu transistor, gồm các phiên bản 333MHz (bus hệ thống 66MHz), 350, 400, 450 MHz (bus hệ thống 100MHz). Celeron (năm 1998) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium II, dành cho dòng máy cấp thấp. Phiên bản đầu tiên, tên mã Covington không có bộ nhớ đệm L2 nên tốc độ xử lý khá chậm, không gây được ấn tượng với người dùng. Phiên bản sau, tên mã Mendocino, đã khắc phục khuyết điểm này với bộ nhớ đệm L2 128KB.

– Xuất hiện năm 1997

– Kiểu đóng gói : Kiểu gắn trên khe Slot1 hoặc Slot2, chíp được hàn cố định trên một vỉ nằm nghiêng

– Tốc độ xử lý : gồm các phiên bản 233MHz, 266, 300, 333, 350, 400 và 450MHz

– Tốc độ FSB : 66MHz , 100MHz

– Cache từ 512KB trở xuống

Highslide JS

BXL Pentium III

Pentium III (năm 1999) gồm các tên mã Katmai, Coppermine và Tualatin.

Coppermine
có bộ nhớ đệm L2 – 256 KB được tích hợp bên trong nhằm tăng tốc độ xử lý. Đế cắm socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin grid array), có các tốc độ như 500, 550, 600, 650, 700, 750, 800, 850 MHz (bus 100MHz), 533, 600, 667, 733, 800, 866, 933, 1000, 1100 và 1133 MHz (bus 133MHz).

Tualatin có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB hoặc 512 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA (Flip-chip pin Grid Array), bus hệ thống 133 MHz. Có các tốc độ như 1133,1200, 1266, 1333, 2900 MHz.

Celeron Coppermine (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Coppermine, có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp bên trong BXL, socket 370 FC-PGA, Có các tốc độ như 533, 566, 600, 633, 667, 700, 733, 766, 800 MHz (bus 66 MHz), 850, 900, 950, 1000, 1100, 1200, 1300 MHz (bus 1000 MHz).

Celeron Tualatin (năm 2000) được “rút gọn” từ kiến trúc BXL Pentium III Tualatin, có bộ nhớ đệm L1 32KB, L2 256 KB tích hợp, socket 370 FC-PGA, bus hệ thống 100 MHz, gồm các tốc độ 1,0, 1,1, 1,2, 1,3 GHz.

– Xuất hiện năm 1999

Highslide JS

– Kiểu đóng gói: Soket 370

– Tốc độ xử lý: có các tốc độ như 500, 550, 600, 650, 700, 750, 800, 850 MHz (bus 100MHz), 533, 600, 667, 733, 800, 866, 933, 1000, 1100 và 1133 MHz (bus 133MHz).

– Tốc độ bus FSB: 100MHz , 133MHz

– Cache từ 512KB trở xuống

Highslide JS

 

 

 

 

 

 

 

BXL Pentium IV

Intel Pentium 4 (P4) là BXL được giới thiệu vào tháng 11 năm 2000. P4 sử dụng vi kiến trúc NetBurst có thiết kế hoàn toàn mới so với các BXL cũ (PII, PIII và Celeron sử dụng vi kiến trúc P6).

Pentium 4 đầu tiên (tên mã Willamette) xuất hiện cuối năm 2000, có bus hệ thống (system bus) 400 MHz, bộ nhớ đệm tích hợp L2- 256 KB, socket 423 và 478. P4 Willamette có một số tốc độ như 1,3, 1,4, 1,5, 1,6, 1,7,1,8, 1,9, 2,0 GHz.

  • Socket 423 chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian rất ngắn, từ tháng11 năm 2000 đến tháng 8 năm 2001 và bị thay thế bởi socket 478.
  • Xung thực (FSB) của Pentium 4 là 100 MHz nhưng với công nghệ Quad Data Rate cho phép BXL truyền 4 bit dữ liệu trong 1 chu kỳ, nên bus hệ thống của BXL là 400 MHz.

Highslide JS

P4 Northwood. Xuất hiện vào tháng 1 năm 2002, có bộ nhớ cache L2 512 KB, socket 478. Northwood có 3 dòng gồm Northwood A (system bus 400 MHz), tốc độ 1,6, 1,8, 2,0, 2,2, 2,4, 2,5, 2,6 và 2,8 GHz. Northwood B (system bus 533 MHz), tốc độ 2,26, 2,4, 2,53, 2,66, 2,8 và 3,06 GHz (riêng 3,06 GHz có hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper Threading – HT). Northwood C (system bus 800 MHz, tất cả hỗ trợ HT), gồm 2,4, 2,6, 2,8, 3,0, 3,2, 3,4 GHz.

P4 Prescott (năm 2004). Là BXL đầu tiên Intel sản xuất theo công nghệ 90 nm, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 của P4 Prescott gấp đôi so với P4 Northwood (1MB so với 512 KB). Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Prescott được bổ sung tập lệnh SSE3 giúp các ứng dụng xử lý video và game chạy nhanh hơn. Đây là giai đoạn “giao thời” giữa socket 478 – 775LGA, system bus 533 MHz – 800 MHz

Highslide JS

CPU P4 Northwood SX năm 2002 và

CPU P4 Prescott SX năm 2004

Prescott A (FSB 533 MHz) có các tốc độ 2,26, 2,4, 2,66, 2,8 (socket 478), Prescott 505 (2,66 GHz), 505J (2,66 GHz), 506 (2,66 GHz), 511 (2,8GHz), 515 (2,93 GHz), 515J (2,93 GHz), 516 (2,93 GHz), 519J (3,06 GHz), 519K (3,06 GHz) sử dụng socket 775LGA.

Prescott E, F (năm 2004) có bộ nhớ đệm L2 1 MB (các phiên bản sau được mở rộng 2 MB), bus hệ thống 800 MHz. Ngoài tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3 tích hợp, Prescott E, F còn hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit.

Dòng sử dụng socket 478 gồm Pentium 4 HT 2.8E (2,8 GHz), 3.0E (3,0 GHz), 3.2E (3,2 GHz), 3.4E (3,4 GHz). Dòng sử dụng socket 775LGA gồm Pentium 4 HT 3.2F, 3.4F, 3.6F, 3.8F với các tốc độ tương ứng từ 3,2 GHz đến 3,8 GHz, Pentium 4 HT 517, 520, 520J, 521, 524, 530, 530J, 531, 540, 540J, 541, 550, 550J, 551, 560, 560J, 561, 570J, 571 với các tốc độ từ 2,8 GHz đến 3,8 GHz.

BXL Celeron

BXL Celeron được thiết kế với mục tiêu dung hòa giữa công nghệ và giá cả, đáp ứng các yêu cầu phổ thông như truy cập Internet, Email, chat, xử lý các ứng dụng văn phòng. Điểm khác biệt giữa Celeron và Petium là về công nghệ chế tạo và số lượng Transistor trên một đơn vị.

Celeron Willamette 128 (2002), bản “rút gọn” từ P4 Willamette, có bộ nhớ đệm L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron Willamette 128 hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2. Một số BXL thuộc dòng này như Celeron 1.7 (1,7 GHz) và Celeron 1.8 (1,8 GHz).

Celeron NorthWood 128, “rút gọn” từ P4 Northwood, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 128 KB, bus hệ thống 400 MHz, socket 478. Celeron NorthWood 128 cũng hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, gồm Celeron 1.8A, 2.0, 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 tương ứng với các tốc độ từ 1,8 GHz đến 2,8 GHz.

Celeron D (Presscott 256), được xây dựng từ nền tảng P4 Prescott, có bộ nhớ đệm tích hợp L2 256 KB (gấp đôi dòng Celeron NorthWood), bus hệ thống 533 MHz, socket 478 và 775LGA. Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, Celeron D hỗ trợ tập lệnh SSE3, một số phiên bản sau có hỗ trợ tính toán 64 bit. Celeron D gồm 310, 315, 320, 325, 325J, 326, 330, 330J, 331, 335, 335J, 336, 340, 340J, 341, 345, 345J, 346, 350, 351, 355 với các tốc độ tương ứng từ 2,13 GHz đến 3,33 GHz

Pentium 4 Extreme Edition

Pentium 4 Extreme Edition (P4EE) xuất hiện vào tháng 9 năm 2003, là BXL được Intel “ưu ái” dành cho game thủ và người dùng cao cấp. P4EE được xây dựng từ BXL Xeon dành cho máy chủ và trạm làm việc. Ngoài công nghệ HT “đình đám” thời bấy giờ, điểm nổi bật của P4EE là bổ sung bộ nhớ đệm L3- 2 MB. Phiên bản đầu tiên của P4 EE (nhân Gallatin) sản xuất trên công nghệ 0,13 µm, bộ nhớ đệm L2 512 KB, L3- 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, sử dụng socket 478 và 775LGA, gồm P4 EE 3.2 (3,2 GHz), P4 EE 3.4 (3,4 GHz).

Highslide JS

BXL 64 BIT, Vi kiến trúc NETBURST

P4 Prescott (năm 2004)

Vi kiến trúc NetBurst 64 bit (Extended Memory 64 Technology – EM64T) đầu tiên được Intel sử dụng trong BXL P4 Prescott (tên mã Prescott 2M).
Prescott 2M cũng sử dụng công nghệ 90 nm, bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA. Ngoài các tập lệnh MX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT và khả năng tính toán 64 bit, Prescott 2M (trừ BXL 620) có hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep để tối ưu tốc độ làm việc nhằm tiết kiệm điện
năng. Các BXL 6×2 có thêm công nghệ ảo hóa (Virtualization Technology). Prescott 2M có một số tốc độ như P4 HT 620 (2,8 GHz), 630 (3,0 GHz), 640
(3,2 GHz), 650 (3,4 GHz), 660, 662 (3,6 GHz) và 670, 672 (3,8 GHz).

Highslide JS

Pentium D (năm 2005)

 

 

Pentium D (tên mã Smithfield, 8xx) là BXL lõi kép (dual core) đầu tiên của Intel, được cải tiến từ P4 Prescott nên cũng gặp một số hạn chế như hiện tượng thắt cổ chai do băng thông BXL ở mức 800 MHz (400 MHz cho mỗi lõi), điện năng tiêu thụ cao, tỏa nhiều nhiệt. Smithfield được sản xuất trên công nghệ 90nm, có 230 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2 MB (2×1 MB, không chia sẻ), bus hệ thống 533 MHz (805) hoặc 800 MHz, socket 775LGA.

Ngoài các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, Smithfield được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đánh địa chỉ nhớ 64 bit, công nghệ Enhanced SpeedStep (830, 840). Một số BXL thuộc dòng này như Pentium D 805 (2,66 GHz), 820 (2,8 GHz), 830 (3,0 GHz), 840 (3,2 GHz).

Highslide JS

CPU Pentium D 805 ( Dual Core )

 

Cùng sử dụng vi kiến trúc NetBurst, Pentium D (mã Presler, 9xx) được Intel thiết kế mới trên công nghệ 65nm, 376 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB (2×2 MB), hiệu năng cao hơn, nhiều tính năng mới và ít tốn điện năng hơn Smithfield. Pentium D 915 và 920 tốc độ 2,8 GHz, 925 và 930 (3,0GHz), 935 và 940 (3,2 GHz), 945 và 950 (3,4 GHz), 960 (3,6GHz). Presler dòng 9×0 có hỗ trợ Virtualization Technology.

Highslide JS

Pentium Extreme Edition (năm 2005)

BXL lõi kép dành cho game thủ và người dùng cao cấp. Pentium EE sử dụng nhân Smithfield, Presler của Pentium D trong đó Smithfield sử dụng công nghệ 90nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 2 MB (2×1 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST) và EM64T. Pentium 840 EE (3,20 GHz, bus hệ thống 800 MHz, socket 775LGA) là một trong những BXL thuộc dòng này.

Pentium EE Presler sử dụng công nghệ 65 nm, bộ nhớ đệm L2 được mở rộng đến 4 MB (2×2 MB), hỗ trợ tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, công nghệ HT, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), EM64T và Virtualization Technology. Một số BXL thuộc dòng này là Pentium EE 955 (3,46GHz) và Pentium EE 965 (3,73GHz) có bus hệ thống 1066 MHz, socket 775.

Highslide JS

BXL 64bit, kiến trúc Core

Tại diễn đàn IDF đầu năm 2006, Intel đã giới thiệu kiến trúc Intel Core với năm cải tiến quan trọng là khả năng mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution), tính năng quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability), chia sẻ bộ nhớ đệm linh hoạt (Advanced Smart Cache), truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access) và tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost). Những cải tiến này sẽ tạo ra những BXL mạnh hơn, khả năng tính toán nhanh hơn và giảm mức tiêu thụ điện năng, tỏa nhiệt ít hơn so với kiến trúc NetBurst.
Intel Pentium Dual-Core Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

– Tốc độ xử lý từ 1,6GHz đến >= 2,4GHz

– Tốc độ FSB: 800MHz

– Cache 1MB

– Tương thích với Memory là DDR2

Highslide JS

Highslide JS

Intel Core 2 Duo

BXL lõi kép sản xuất trên công nghệ 65 nm, hỗ trợ SIMD instructions, công nghệ Virtualization Technology cho phép chạy cùng lúc nhiều HĐH, tăng cường bảo vệ hệ thống trước sự tấn công của virus (Execute Disable Bit), tối ưu tốc độ BXL nhằm tiết kiệm điện năng (Enhanced Intel SpeedStep Technology), quản lý máy tính từ xa (Intel Active Management Technology). Ngoài ra, còn hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.

Core 2 Duo (tên mã Conroe) có 291 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Một số BXL thuộc dòng này:
E6600 (2,4 GHz), E6700 (2,66 GHz). Core 2 Duo (tên mã Allendale) E6300 (1,86 GHz), E6400 (2,13 GHz) có 167 triệu transistor, bộ nhớ đệm L2 2MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. E4300 (1,8 GHz) xuất hiện năm 2007 có bộ nhớ đệm L2 2 MB, bus 800 MHz, không hỗ trợ Virtualization Technology.
Intel® Core™2 Duo Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

– Tốc độ xử lý từ 1,8GHz đến >= 3,16GHz

– Tốc độ FSB: 800MHz, 1066MHz và 1333MHz

– Cache từ 2MB đến 6MB

– Tương thích với Memory là DDR2

– Chipset hỗ trợ là Intel 945GC, 945GT, 946PL, 946GZ, Q963, Q965, P965,G965

Highslide JS

Core 2 Extreme

BXL lõi kép dành cho game thủ sử dụng kiến trúc Core, có nhiều đặc điểm giống với BXL Core 2 như công nghệ sản xuất 65 nm, hỗ trợ các công nghệ mới Enhanced Intel SpeedStep Technology, Intel x86-64, Execute Disable Bit, Intel Active Management, Virtualization Technology, Intel Trusted Execution Technology… các tập lệnh MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3.
Intel® Core™2 Extreme Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

– Tốc độ xử lý từ 2,66GHz đến >= 3,2GHz

– Tốc độ FSB: 1066MHz, 1333MHz, 1600MHz

– Cache từ 4MB đến 12MB

– Tương thích với Memory là DDR2 và DDR3

– Chipset hỗ trợ là Intel 925, 955, 975X

Highslide JS

Core 2 Extreme (tên mã Conroe XE) (tháng 7 năm 2006) với đại diện X6800 2,93 Ghz, bộ nhớ đệm L2 đến 4 MB, bus hệ thống 1066 MHz, socket 775LGA. Cuối năm 2006, con đường phía trước của BXL tiếp tục rộng mở khi Intel giới thiệu BXL 4 nhân (Quad Core) như Core 2 Extreme QX6700, Core 2 Quad Q6300, Q6400, Q6600 và BXL 8 nhân trong vài năm tới. Chắc chắn những BXL này sẽ thỏa mãn nhu cầu người dùng đam mê công nghệ và tốc độ.

Intel® Core™2 Quad Processor- Kiểu chân: Soket LGA775

– Tốc độ xử lý từ 2,4GHz đến >= 2,83GHz

– Tốc độ FSB: 1066MHz, 1333MHz

– Cache từ 6MB đến 12MB

– Tương thích với Memory là DDR2

Highslide JS

Posted in Uncategorized | Để lại bình luận

Đáp án “Bài thi lấy bằng lái xe của California”

1. Là phạm luật khi người lái xe 21 tuổi hoặc trên có nồng độ rượu trong máu (BAC) là _____ hoặc cao hơn:
a/ 0.08% – Chấm không tám phần trăm – trang 69
b/ 0.10% – Chấm mười phần trăm
c/ 0.05% – Chấm không năm phần trăm

2. Quý vị phải báo cho DMV biết trong vòng 5 ngày nếu quý vị:
a/ Sơn xe của quý vị qua màu khác
b/ Bị phạt vì vi phạm luật giao thông
c/ Bán hay nhường xe của quý vị – trang 79

3. Nếu quý vị bị kết tội lái xe khi có nồng độ rượu trong máu (BAC) quá cao, quý vị có thể bị kết án:
a/ Tù sáu tháng – trang 74
b/ Tù 12 tháng
c/ Không bị tù nhưng phải đóng $500 tiền phạt

4. Quẹo chữ U tại những khu thương mại là:
a/ Luôn luôn trái luật vì nguy hiểm
b/ Đúng luật khi những xe đang chạy ngược đến không phải là nguy cơ
c/ Chỉ hợp lệ tại những giao lộ, trừ khi có để bảng cấm quẹo – trang 30

5. Khi nào quý vị đuợc phép đi vòng hoặc đi bên dưới của cổng xe lửa?
a/ Không khi nào – trang 24
b/ Khi quý vị có thể nhìn thấy rõ cả 2 bên
c/ Khi đèn cảnh báo không chớp

6. Vào ban đêm. Một chiếc xe chạy đến ngược hướng quý vị và mở đèn pha (high beam) làm quý vị khó nhìn thấy con đưòng phía trước. Quý vị nên:
a/ Nhìn phía trước của lề đuờng bên trái trong lằn đường quý vị
b/ Nhìn phía trước của lề đuờng bên phải trong lằn đường quý vị – trang 35
c/ Nhìn thẳng phía trước trong lằn đường quý vị

7. Mở quạt nước kiếng trước và mở đèn trước của xe trong những ngày mưa, tuyết, hoặc sương mù:
a/ Để đèn pha cho sáng
b/ Để cho những người lái xe khác có thể nhìn thấy quý vị – trang 35
c/ Chỉ mở khi lái xe trên xa lộ

8. Trên con đường có 2 lằn cùng chiều với quý vị. Quý vị đang lái ở lằn đuờng bên trái và có rất nhiếu xe qua mặt quý vị từ bên phải. Nếu người lái sau quý vị muốn lái nhanh hơn, quý vị nên:
a/ Ở trong lằn đường của mình vì như vậy quý vị sẽ không làm cản trở dòng xe lưu thông
b/ Lái xe vào lề đường bên trái để cho xe phía sau qua mặt –
c/ Chạy qua lằn đuờng bên phải khi an toàn – trang 22

9. Tại giao lộ không có đèn kiểm soát giao thông khiến quý vị không thể nhìn thấy các xe băng ngang cho đến khi chạy đến giao lộ, vận tốc giới hạn ở chỗ đó là:
a/ 15 dặm một giờ – trang 23
b/ 25 dặm một giờ
c/ 20 dặm một giờ

10. Nếu xe của quý vị bắt đầu bị mất độ bám trên mặt đuờng (xe bị lướt trên mặt đường khi có nước), quý vị nên:
a/ Lái xe ở một vận tốc cố định để lấy lại độ bám
b/ Đạp mạnh vào thắng để cho xe khỏi bị trượt đi
c/ Giảm vận tốc từ từ và đừng đạp thắng – trang 32

11. Bảng hiệu màu trắng (trong đó có chữ: LEFT TURN YIELD ON GREEN) có nghĩa là quý vị:
a/ Chỉ đuợc quẹo trái khi có mũi tên màu xanh
b/ Có thể quẹo trái khi đèn xanh lúc an toàn – trang 28
c/ Phải chờ cho đến khi đèn xanh trước khi quẹo trái

12. Khi quý vị đậu xe xuống dốc bên cạnh lề đường, nên quay bánh xe trước theo hướng nào?
a/ Quay vào trong lề đường – trang 50
b/ Quay ra ngoài lề đường
c/ Song song với lề đường

13. Khi lái xe, quý vị nên nhìn phía trước của xe quý vị từ 10 đến 15 giây:
a/ Và chú ý đến giữa con đường
b/ Bởi vì đây là điều đòi hỏi để chạy đúng luật
c/ Để sớm nhìn thấy những nguy hiểm có thể xảy ra – trang 31

14. Bảng hiệu hình thoi màu cam (trong đó có chữ: SHOULDER WORK AHEAD) có nghĩa là:
a/ Phía trước đang làm đường – trang 14
b/ Bởi vì đây là điều đòi hỏi để xe chạy đúng luật
c/ Phải đi đường vòng ở phía trước

15. Là trái luật để đi vào giao lộ khi:
a/ Quý vị không thể chạy qua hết hẳn con đường trước khi đèn đổi sang màu đỏ – logic
b/ Đèn đang chớp qua vàng và quý vị không ngừng lại đuợc
c/ Đèn đang vàng và quý vị không thể ngừng an toàn

16. Khi nào quý vị chỉ cần mở đèn đậu xe trong lúc đang lái?
a/ 30 phút sau khi mặt trời lặn hoặc 30 phút trước khi mặt trời mọc
b/ Không khi nào – trang 35
c/ Vào những ngày có sương mù khi nhìn không rõ

17. Quý vị không đuợc ngừng xe bất cứ lúc nào:
a/ Ở chỗ gần lề đường có sơn đỏ – trang 51
b/ Ở chỗ gần lề đường có sơn vàng
c/ Phía trước trường học khi đang có trẻ em

18. Bảng hiệu hình thoi màu vàng (trong đó có hình: MŨI TÊN VUÔNG CHỈ TRÁI) có nghĩa là:
a/ Có khúc quẹo gắt bên trái – trang 15
b/ Lằn đường chỉ đuợc quẹo trái
c/ Chỉ được phép quẹo trái khi có mũi tên xanh

19. Những điều sau đây là cách đúng nhất để đổi lằn đường:
a/ Bật đèn báo hiệu, nhìn vào kiếng của xe, và sau đó đổi lằn đường
b/ Bật đèn báo hiệu, nhìn vào kiếng của xe, và quay đầu nhìn qua vai trước khi quý vị đổi lằn đường – trang 41
c/ Nhìn vào kiếng, quay đầu nhìn qua vai, sau đó đổi lằn đường

20. Quý vị nên tăng thêm khoảng cách giữa xe quý vị và xe trước khi quý vị:
a/ Theo sau một xe nhỏ
b/ Đang bị bám sát bởi một xe khác – trang 34 + logic
c/ Lái chậm hơn vận tốc giới hạn ghi trên bảng

21. Quý vị đang lái 55 MPH trong lằn đường bên trái ngoài cùng (chạy nhanh) của xa lộ có để bảng 65 MPH. Quý vị có thể bị phạt vì lái quá chậm:
a/ Nếu tình trạng con đường hoặc thời tiết đòi hỏi phải lái chậm như vậy
b/ Nếu quý vị làm cản trở dòng xe lưu thông bình thường và hợp lý – trang 22
c/ Không có lý do nào khác bởi vì lái xe chậm hơn những xe khác luôn luôn là an toàn hơn

22. Quý vị đang ngừng xe. Quý vị muốn quẹo trái, nhưng có xe đang chạy đến rất gần. Quý vị phải:
a/ Bật đèn báo hiệu và quẹo trái ngay lập tức
b/ Nhường quyền ưu tiên cho xe đang chạy đến – logic
c/ Dành quyền ưu tiên cùa quý vị bằng cách chạy ra ngay trước đầu xe đang chạy đến

23. Câu nào sau đây là đúng về điểm bị khuất:
a/ Quý vị chỉ cần quẹo và nhìn qua vai phải khi đổi qua lằn đường qua bên phải hoặc trái
b/ Nhìn qua vai phải khi đổi qua lằn đường bên phải và nhìn qua vai trái khi đổi qua lằn đường bên trái – logic
c/ Những xe có 2 kiếng bên ngoài sẽ không bị khuất tầm nhìn

24. Quý vị phải nộp bản báo cáo (SR 1) cho DVM khi:
a/ Xe quý vị không qua được kỳ thử khói
b/ Quý vị bị dính dáng đến tai nạn và có người bị thương – trang 57
c/ Quý vị đổi hãng bảo hiểm xe

25. Khi chạy đến chỗ băng qua đường có người mù đi bộ đang chờ để qua đường, quý vị phải ngừng xe:
a/ Hơn 5 feet cách chỗ băng qua đường để người mù đi bộ không bị chia trí vì tiếng máy xe của quý vị
b/ Tại chỗ băng qua đường và chờ cho người mù đi bộ băng qua đường – trang 48
c/ Tại chỗ băng qua đường và nói cho người mù đi bộ biết khi nào thì nên băng qua đường

26. Trên đường 2 chiều quý vị đang lái có một lằn đường vẽ dấu giống như trong hình (hình bên phải trang 27 – Sổ tay HDLX California 2009). Lằn đường này là dùng để:
a/ Bắt đầu hoặc kết thúc quẹo trái hay bắt đầu được phép quẹo chữ U – trang 27
b/ Lằn đường bình thường cho xe chạy trong những lúc đông xe
c/ Qua mặt những xe khác đang chạy chậm

27. Quý vị có thể đuợc phép đậu xe:
a/ Ở chỗ băng qua đường không có đánh dấu
b/ Bên lề đường ngược với chiều xe cộ
c/ Lề đường của xa lộ trong trường hợp khẩn cấp – trang 37

28. Trừ khi có bảng ghi khác, vận tốc giới hạn trong khu dân cư là:
a/ 35 dặm một giờ
b/ 30 dặm một giờ
c/ 25 dặm một giờ – trang 24

29. Quý vị phải nhường quyền ưu tiên cho xe cấp cứu bằng cách:
a/ Lái sát vào bên phải của con đường và ngừng lại – trang 45
b/ Chạy qua lằn đường bên phải và lái từ từ cho đến khi xe cấp cứu đó đã chạy qua
c/ Ngừng lại ngay lập tức, cho dù quý vị đang ở tại giao lộ

30. Câu nào sau đây là đúng về xe mô tô?
a/ Xe mô tô nhỏ bé và dễ nhìn thấy bởi người lái xe khác
b/ Xe mô tô không đuợc dùng chung lằn đường xe hơi
c/ Khi chạy theo sau xe mô tô, nên chạy một khoảng cách xa hơn – trang 47

31. Câu nào sau đây là đúng về xe vận tải lớn?
a/ Xe vận tải cần một khoảng cách xa hơn để ngừng so với xe hơi thường – trang 41
b/ Xe vận tải có thắng hơi sẽ giúp xe có thể ngừng lại ngay
c/ Xe vận tải dễ điều khiển hơn xe hơi thường

32. Hai đường kẻ đôi màu vàng liên tục cách nhau từ 2 feet trở lên là:
a/ Chỉ có thể băng qua khi quẹo trái hay quẹo chữ U
b/ Phải xem như đó là bức tường chắn và không đuợc băng qua – trang 25
c/ Có thể đuợc dùng để bắt đầu hay chấm dứt đường quẹo trái

33. Khi đến giao lộ có đèn vàng đang chớp quý vị nên làm gì?
a/ Giữ vận tốc xe quý vị nhưng hãy để ý xe khác
b/ Ngừng lại trước khi băng qua giao lộ
c/ Giảm vận tốc và băng qua cẩn thận – logic

34. Một người đuợc phép ngồi ở phía sau thùng xe pickup khi:
a/ Hai bên hông xe pickup cao ít nhất là 24 inch
b/ Phía sau xe pickup có mui che kín
c/ Có ghế ngồi của quý vị an toàn và có dùng dây an toàn đuợc chấp thuận – trang 58

35. De xe an toàn bao gồm tất cả những điều sau đây, ngoại trừ:
a/ Nhìn qua vai phải của quý vị khi de xe
b/ Xem xét phía sau xe của quý vị trước khi vào xe
c/ Bấm còi xe trước khi de – logic

36. Quý vị đang chờ quẹo phải ở chỗ có đèn đỏ. Chỗ đó có người đi bộ phía bên phải xe của quý vị đang chờ để băng qua con đường quý vị muốn đi vào. Ai có quyền ưu tiên khi đèn của quý vị đổi qua xanh:
a/ Người đi bộ có quyền ưu tiên – trang 19
b/ Quý vị chỉ có quyền ưu tiên nếu chổ băng qua đường không có đánh dấu
c/ Quý vị có quyền ưu tiên vì đèn của quý vị đổi qua xanh

37. Trừ phi có bảng hiệu cấm, quý vị đuợc phép quẹo chữ U tại:
a/ Đèn xanh và mũi tên xanh – logic
b/ Đèn đỏ và mũi tên xanh
c/ Đèn xanh và mũi tên đỏ

38. Quý vị nên ngừng xe ở đâu nếu không có lối băng qua đuờng hoặc đường biên?
a/ Vừa quá góc đường một chút
b/ Ngay tại góc đường – logic
c/ Mười lăm feet trước khi tới góc đường

39. Dùng đèn pha vào ban đêm:
a/ Càng ít càng tốt
b/ Chỉ trên những con đường không có đèn đường
c/ Bất cứ khi nào hợp pháp và an toàn – trang 35

40. Nếu có một xe khác “cắt” ngang vào trước đầu xe quý vị, quý vị nên:
a/ Đạp thắng bất thình lình
b/ Nhấc chân ra khỏi bàn đạp ga – logic
c/ Tăng tốc độ để tránh bị “cắt ngang”

41. Quý vị có thể bị phạt tối đa là $1000 và 6 tháng tù nếu bị phạt vì:
a/ Vất hoặc bỏ rơi thú vật trên đường – trang 57
b/ Quẹo chữ U từ làn đường quẹo trái ở giữa
c/ Đậu xe trong làn đường dành cho xe đạp

42. Quý vị đang lái xe trong làn đường sát phần ngăn đôi ở giữa trên xa lộ có 5 làn đường. Muốn ra khỏi xa lộ phía bên phải:
a/ Thận trọng băng ngang tất cả những làn đường cùng một lúc
b/ Đổi sang từng làn đường một cho đến khi vào đúng làn đường để ra khỏi xa lộ – logic
c/ Giảm tốc độ trước mỗi lần bắt đầu đổi làn đường

43. Giảm tốc độ chỉ để xem tai nạn, công trình xây cất làm đường, hoặc xe bị hư bên cạnh đường:
a/ Làm kẹt xe – trang 52
b/ Tránh tai nạn đụng xe phía sau
c/ Giúp dòng xe cộ lưu thông dễ dàng hơn vì ngừa đuợc tai nạn

44. Ba lúc quan trọng nhất cần để ý xem xe phía sau quý vị là trước khi:
a/ De xe, quẹo gắt, hoặc băng qua một giao lộ
b/ De xe, đổi làn đường, hoặc giảm tốc độ nhanh chóng – logic
c/ Đổi làn đường, băng qua giao lộ, hoặc giảm tốc độ nhanh chóng

45. Khu vực an toàn là một khu vực có vẽ dấu đặc biệt để hành khách xuống xe buýt hoặc xe trolley. Quý vị không đuợc lái xe băng ngang khu vực an toàn:
a/ Chỉ khi nào có xe buýt hoặc xe trolley đang ở đó
b/ Chỉ khi nào xe buýt hoặc xe trolley đang để hành khách xuống xe
c/ Vào bất cứ lúc nào vì bất cứ lý do gì – trang 45

46. Quý vị phải thông báo cho cơ quan công lực và gửi bản phúc trình (SR 1) cho DMV khi:
a/ Quý vị dự định nộp chứng thư không hoạt động xe của mình
b/ Xe quý vị bị kéo đi vì đậu xe bất hợp pháp
c/ Quý vị bị tai nạn và có người bị thương hoặc thiệt mạng – trang 57

47. Khi nào quý vị nên nhường quyền ưu tiên của mình:
a/ Thường xuyên, ngay cả tại các giao lộ có kiểm soát giao thông
b/ Khi cần để giúp tránh tai nạn – logic
c/ Không bao giờ, làm như vậy khiến những người lái xe khác lẫn lộn khó hiểu

48. Nhấp đèn thắng hoặc bật đèn nhấp nháy khẩn cấp nếu quý vị:
a/ Cần báo cho những người lái xe khác về tai nạn phía trước – trang 37
b/ Đang tạm đậu xe trong làn đường xe chạy để giao hàng
c/ Đang de xe ra khỏi một chỗ đậu xe

49. Quý vị đang lái xe và có những xe khác đang chạy ngược lại quý vị bên trái và một hàng xe đậu bên phải của quý vị. Quý vị nên lái:
a/ Gần những xe đang chạy ngược lại quý vị hơn là những xe đang đậu
b/ Gần những xe đang đậu hơn là những xe đang chạy ngược lại quý vị
c/ Lái ở giữa khoảng cách từ những xe đang chạy ngược lại quý vị và những xe đang đậu – trang

50. Nếu quý vị bị bắt vì lái xe trong lúc say rượu và quý vị không cho thử nồng độ rượu trong máu (BAC) của mình:
a/ Quý vị sẽ bị treo bằng ít nhất là 1 năm – trang 74 + logic
b/ Quý vị sẽ không bị treo bằng hoặc thu hồi bằng lái ngay lập tức
c/ Quý vị có quyền liên lạc với luật sư trước khi cho thử

51. Quý vị sắp quẹo phải từ một làn chỉ đuợc phép quẹo phải, khi mũi tên màu vàng bật lên cho làn đó. Quý vị phải:
a/ Chuẩn bị để tôn trọng đèn kiểm soát giao thông sắp đổi – logic
b/ Trông chừng người đi bộ rồi quẹo cẩn thận
c/ Ngừng xe chứ không quẹo trong bất cứ trường hợp nào

52. Cách nào sau đây là đúng để đổi làn đường?
a/ Báo hiệu, nhìn kính chiếu hậu, rồi đổi làn đường
b/ Báo hiệu và nhìn ra sau qua vai trước khi đổi làn đường – trang 26
c/ Nhìn kính chiếu hậu rồi đổi làn đường

53. Quý vị có thể lái xe ra khỏi mặt đường để qua mặt một chiếc xe khác:
a/ Nếu xe trước đang quẹo trái
b/ Nếu có từ hai làn đường trở lên cho xe chạy theo chiều quý vị đang chạy
c/ Không bao giờ đuợc phép làm như vậy – trang 26

54. Quý vị ra khỏi xa lộ trên lối ra quanh vòng xuống dốc. Quý vị nên:
a/ Giảm xuống tốc độ an toàn trước khi vào khúc quanh – logic
b/ Giảm xuống bằng với tốc độ tối đa cho xa lộ
c/ Chờ đến khi đã vào khúc quanh mới bắt đầu đạp thắng

55. Câu nào sau đây là đúng về vận tốc lái xe:
a/ California không có luật về tốc độ tối thiểu
b/ Tốc độ càng nhanh bao nhiêu, quý vị càng khó điều khiển xe bấy nhiêu – trang 22
c/ Được phép vượt quá tốc độ tối đa ghi trên bảng để qua mặt một chiếc xe khác

56. Trên xa lộ, quý vị nên nhìn phía trước xa hơn so với lúc lái xe trên đường thành phố:
a/ Để thấy sớm những gì có thể gây nguy hiểm – logic
b/ Vì phải cần 1/4 dặm (mile) để ngừng xe hoàn toàn
c/ Vì giúp quý vị có thể theo kịp dòng xe lưu thông

57. Một người đi bộ bắt đầu băng ngang đường sau khi đèn báo hiệu “DO NOT WALK” (“Đừng Đi”) bắt đầu nhấp nháy. Người đó đang ở giữa đường thì đèn quý vị đổi sang xanh. Quý vị nên:
a/ Thận trọng lái vòng qua người đi bộ
b/ Chạy tới nếu người đó không ở trong làn đường của quý vị
c/ Chờ cho đến khi người đó băng qua đường trước khi chạy tới – trang 19+20

58. Bờ lề sơn màu xanh dương có nghĩa gì về việc đậu xe:
a/ Được phép đậu xe trong một thời gian ngắn nếu quý vị ngồi chờ trong xe
b/ Người khuyết tật được phép đậu mà không cần dấu hiệu hoặc bảng số đặc biệt
c/ Người khuyết tật được phép đậu nếu có dấu hiệu hoặc bảng số đặc biệt – trang 51

59. Quý vị đuợc phép quẹo trái khi đèn đỏ từ một:
a/ Đường một chiều vào đường hai chiều
b/ Đường một chiều vào đường một chiều – logic
c/ Đường hai chiều vào đường một chiều

60. Nếu quý vị bị tai nạn, quý vị phải trao đổi với (những) người khác có dính dáng đến tai nạn, chi tiết bằng lái xe của quý vị và:
a/ Chỉ cần bằng chứng bảo hiểm
b/ Chỉ cần bằng chứng bảo hiểm và giấy đăng bộ xe
c/ Chỉ cần bằng chứng bảo hiểm, giấy đăng bộ xe và địa chỉ hiện tại – trang 56

61. Khi quý vị đang chạy trong một làn đường dành để quẹo có mũi tên xanh kiểm soát, câu nào sau đây là đúng?
a/ Tất cả xe hoặc người đi bộ trong giao lộ phải nhường quý vị
[COLOR=”Blue”]b/ Tất cả xe và người đi bộ ngược lại quý vị đều phải ngừng vì đèn đỏ – logic[/COLOR]
c/ Quý vị có thể quẹo theo hướng mũi tên mà không cần để ý xe khác

62. Khi lái xe trong sương mù hoặc bụi dầy đặc thì nên làm gì?
a/ Cố đừng lái xe cho đến khi bớt sương mù hoặc bụi – trang 35
b/ Đừng lái quá chậm, vì những xe khác có thể đụng quý vị
c/ Thay đổi khi thì bật đèn cốt, khi thì bật đèn pha để nhìn thấy rõ hơn

63. Câu nào sau đây là đúng về những người lái xe khác?
a/ Tài xế xe vận tải là những người lái xe chuyên nghiệp và ít gây nguy hiểm hơn
b/ Người lái xe bật đèn báo hiệu quẹo luôn luôn quẹo theo hướng đã báo hiệu
c/ Không bao giờ mặc nhiên cho rằng những người lái xe khác sẽ nhường quyền ưu tiên cho quý vị – logic

64. Bảng hiệu màu trắng có hình mũi tên, bên trong mũi tên có chữ “ONE WAY”, có nghĩa là:
a/ Đường 1 chiều – các xe cộ đều đi bên phải
b/ Có một làn đường ở bên phải
c/ Tất cả các xe đều phải quẹo phải ở phía trước

65. Khi ngừng xe ở chỗ có nhiều đuờng rầy xe lửa băng qua, quý vị:
a/ Chỉ được băng qua khi có thể nhìn thấy rõ cả hai bên – trang 24
b/ Băng qua khi xe lửa vừa qua khỏi con đường của quý vị
c/ Chỉ được băng qua khi có những xe khác bắt đầu băng qua đường rầy

66. Khi nào quý vị có thể nhập vào hàng dành cho xe đạp để quẹo phải?
a/ Không quá 200 feet trước khi quẹo
b/ Không đuợc trong bất cứ trường hợp nào
c/ Không quá 100 feet trước khi quẹo – trang 28

67. Sau khi qua mặt xe khác, quý vị trở về làn (lane) cũ an toàn khi:
a/ Xe bị qua mặt ra hiệu cho quý vị trở về làn cũ
b/ Quý vị ngoái nhìn lại và thấy xe đó ở phía sau xe mình
c/ Quý vị nhìn thấy cả hai đèn trước của xe bị qua mặt trong kính chiếu hậu – trang 42

68. Câu nào sau đây đúng về việc uống rượu và lái xe:
a/ Uống cà phê trước khi lái sẽ giúp cơ thể giã hết rượu
b/ Miễn là nồng độ rượu trong máu dưới mức luật định, thì khả năng lái xe của ta không bị suy giãm gì cả
c/ Rượu ảnh hưởng tới khả năng phán xét và tự chế, vốn là những khả năng cần thiết để lái xe an toàn – logic

69. Nếu quý vị lái xe và xem chừng không có gì có thể giúp quý vị tỉnh táo, quý vị phải:
a/ Mở máy lạnh và uống cà phê
b/ Xuống cửa kính và vặn lớn radio
c/ Lái ra khỏi xa lộ và tạm nghĩ – logic

70. Quẹo chữ U trong những khu thương mại thì:
a/ Luôn luôn trái luật vì nguy hiểm
b/ Hợp pháp nếu các nơi đó là nhà thờ, chung cư, hoặc các câu lạc bộ
c/ Hợp pháp tại các giao lộ, nếu không có bảng cấm quẹo – trang 30

71. Khi lái xe trong làn đường bên phải trong cùng của xa lộ, quý vị:
a/ Nên chuẩn bị cho những xe nhập vào ở những lối vào xa lộ – trang 40
b/ Phải chạy chậm hơn những xe khác
c/ Phải nhường quyền ưu tiên cho những xe nhập vào

72. Quý vị không nên qua mặt xe khác:
a/ Ở chỗ có người đi vào hoặc băng qua con đường
b/ Trên đường 1 chiều có nhiều lằn
c/ Khi đường kẻ không liên tục, màu vàng nằm ở bên trái của lằn đuờng quý vị

73. Lái xe song song bên phải phía sau của một xe khác là:
a/ Nguy hiểm vì xe của quý vị có thể nằm khuất trong tầm nhìn của người lái xe kia
b/ Cách đề phòng lái xe tốt để khỏi bị ở trong chỗ khuất tầm nhìn của người lái xe kia
c/ Là một cách tốt để giữ khoảng cách cho bên trái của xe quý vị

74. Xe vận tải lớn thường dễ bị giảm vận tốc một cách mau chóng và gây nguy hiểm:
a/ Trên khúc quanh co thoai thoải và dài
b/ Khi lên dốc dài hoặc thật cao
c/ Khi xuống dốc thoai thoải dài

75. Nếu trời bắt đầu mưa vào ngày nóng, con đường sẽ bị trơn nhất:
a/ Khoảng vài phút đầu
b/ Sau khi trời mưa được vài tiếng đồng hồ
c/ Sau khi trời hết mưa

76. Quý vị có thể quẹo phải lúc đèn đỏ:
a/ Chỉ quẹo sau khi đã giảm tốc và thấy không có xe khác
b/ Chỉ quẹo sau khi đã ngừng, trừ khi có bảng ghi khác
c/ Không đuợc quẹo vào bất cứ lúc nào

77. Câu nào sau đây là đúng về cách quý vị dùng đèn báo hiệu quẹo?
a/ Quý vị đừng bao giờ vừa báo hiệu bằng tay và bằng đèn
b/ Nếu quý vị báo hiệu để đổi lằn đường, người lái xe kia phải nhường cho quý vị vào
c/ Một thói quen tốt là luôn luôn báo hiệu khi đổi lằn đường

78. Tại California, bất cứ ai lái xe đều phải đồng ý cho thử nghiệm hoá chất để biết nồng độ rượu trong máu, trong hơi thở, hoặc nước tiểu:
a/ Nếu đuợc yêu cầu bởi nhân viên công lực
b/ Chỉ cho thử nếu quý vị có uống rượu
c/ Chỉ cho thử nếu bị xảy ra tai nạn

79. Lách qua lách lại những lằn đường trên xa lộ trong lúc đông xe là:
a/ Giúp cho dòng xe lưu thông đuợc điều hoà bằng cách tạo ra khoảng trống cho những xe khác nhập vào
b/ Gây kẹt xe thêm vì làm cho những xe khác phải chạy chậm lại
c/ Giúp cho đỡ hao xăng

80. Nhập vào con đường được an toàn nhất nếu quý vị:
a/ Lái thật chậm vào lằn đường gần nhất để người lái xe kia nhường chỗ cho xe quý vị vào
b/ Lái trên lề đường cho đến khi có chỗ vào
c/ Chờ cho đến khi có một khoảng cách đủ rộng để nhập vào dòng xe đang lưu thông trên đường

81. Trẻ em nào sau đây đòi hỏi xe phải có hệ thống cột dây an toàn cho trẻ em?
a/ Sáu tuổi nặng 60 pound
b/ Năm tuổi nặng 55 pound
c/ Năm tuổi nặng 65 pound

82. Quý vị đang bị xe cảnh sát đuổi có đèn và còi hụ đang mở. Quý vị làm ngơ không ngừng lại và bỏ chạy. Trong lúc bị đuổi bắt, có người bị thương nặng. Quý vị sẽ bị:
a/ Ở tù 5 năm trong nhà giam tiểu bang
b/ Bị phạt không dưới $1000
c/ Phải theo học lớp tập kềm chế nóng giận

83. Tai nạn thường xảy ra khi:
a/ Tất cả các xe đi gần nhau hoặc cùng một vận tốc như nhau
b/ Một lằn đường có xe chạy chậm hơn những lằn đường khác
c/ Một chiếc xe chạy nhanh hơn hoặc chậm hơn dòng xe lưu thông

84. Khi thời tiết đóng băng, vùng nào dễ bị trơn trợt nhất sau trận mưa hoặc tuyết:
a/ Trên đỉnh đồi
b/ Đường xá trong khu vực có bóng mát
c/ Khu vực tráng nhựa hơn là trang xi măng

85. Khi đậu xe trên đường dốc, có 2 chiều, nhưng không có lề đường, quý vị phải:
a/ Bẻ 2 bánh trước về bên trái, quay ra phía ngoài đường
b/ Đậu xéo một chút, hai bánh xe sau sát cạng đường
c/ Bẻ 2 bánh trước về bên phải, hướng vào sát cạnh đường

86. Quý vị gần qua hẳn giao lộ thì chợt nhớ là mình cần quẹo trái thay vì đi thẳng, quý vị phải làm gì?
a/ Ngừng trong giao lộ cho tới khi an toàn để quẹo trái
b/ Tiếp tục đi tới giao lộ kế tiếp và tìm đường quay lại
c/ Lùi xe lại, coi chừng các xe khác rồi quẹo

87. Quý vị đã ngừng xe tại giao lộ, tuy nhiên quý vị không nhìn thấy đường cắt ngang vì bị nhà cửa, các bụi cây, hoặc các xe đậu che khuất. Quý vị phải:
a/ Bắt đầu chạy qua nếu thấy đường xe chiều cắt ngang cũng có bảng STOP
b/ Bắt đầu chạy qua nhưng sẵn sàng để ngừng xe nhanh chóng nếu thấy có xe chạy tới
c/ Từ từ tiến xe cho tới khi nhìn thấy các xe khác rồi mới băng qua giao lộ

88. Ba trong những thời điểm quan trọng nhất phải coi chừng xe chạy phía sau là trước khi:
a/ De xe, quẹo gấp hoặc đi qua giao lộ
b/ De xe, đổi lằn xe hoặc giảm tốc độ nhanh chóng
c/ Đổi lằn xe, qua giao lộ hoặc giảm tốc độ nhanh chóng

Posted in Uncategorized | Để lại bình luận

Bài thi lấy bằng lái xe của California

1. Là phạm luật khi người lái xe 21 tuổi hoặc trên có nồng độ rượu trong máu (BAC) là _____ hoặc cao hơn:
a/ 0.08% – Chấm không tám phần trăm
b/ 0.10% – Chấm mười phần trăm
c/ 0.05% – Chấm không năm phần trăm

2. Quý vị phải báo cho DMV biết trong vòng 5 ngày nếu quý vị:
a/ Sơn xe của quý vị qua màu khác
b/ Bị phạt vì vi phạm luật giao thông
c/ Bán hay nhường xe của quý vị

3. Nếu quý vị bị kết tội lái xe khi có nồng độ rượu trong máu (BAC) quá cao, quý vị có thể bị kết án:
a/ Tù sáu tháng
b/ Tù 12 tháng
c/ Không bị tù nhưng phải đóng $500 tiền phạt

4. Quẹo chữ U tại những khu thương mại là:
a/ Luôn luôn trái luật vì nguy hiểm
b/ Đúng luật khi những xe đang chạy ngược đến không phải là nguy cơ
c/ Chỉ hợp lệ tại những giao lộ, trừ khi có để bảng cấm quẹo

5. Khi nào quý vị đuợc phép đi vòng hoặc đi bên dưới của cổng xe lửa?
a/ Không khi nào
b/ Khi quý vị có thể nhìn thấy rõ cả 2 bên
c/ Khi đèn cảnh báo không chớp

6. Vào ban đêm. Một chiếc xe chạy đến ngược hướng quý vị và mở đèn pha (high beam) làm quý vị khó nhìn thấy con đưòng phía trước. Quý vị nên:
a/ Nhìn phía trước của lề đuờng bên trái trong lằn đường quý vị
b/ Nhìn phía trước của lề đuờng bên phải trong lằn đường quý vị
c/ Nhìn thẳng phía trước trong lằn đường quý vị

7. Mở quạt nước kiếng trước và mở đèn trước của xe trong những ngày mưa, tuyết, hoặc sương mù:
a/ Để đèn pha cho sáng
b/ Để cho những người lái xe khác có thể nhìn thấy quý vị
c/ Chỉ mở khi lái xe trên xa lộ

8. Trên con đường có 2 lằn cùng chiều với quý vị. Quý vị đang lái ở lằn đuờng bên trái và có rất nhiếu xe qua mặt quý vị từ bên phải. Nếu người lái sau quý vị muốn lái nhanh hơn, quý vị nên:
a/ Ở trong lằn đường của mình vì như vậy quý vị sẽ không làm cản trở dòng xe lưu thông
b/ Lái xe vào lề đường bên trái để cho xe phía sau qua mặt
c/ Chạy qua lằn đuờng bên phải khi an toàn

9. Tại giao lộ không có đèn kiểm soát giao thông khiến quý vị không thể nhìn thấy các xe băng ngang cho đến khi chạy đến giao lộ, vận tốc giới hạn ở chỗ đó là:
a/ 15 dặm một giờ
b/ 25 dặm một giờ
c/ 20 dặm một giờ

10. Nếu xe của quý vị bắt đầu bị mất độ bám trên mặt đuờng (xe bị lướt trên mặt đường khi có nước), quý vị nên:
a/ Lái xe ở một vận tốc cố định để lấy lại độ bám
b/ Đạp mạnh vào thắng để cho xe khỏi bị trượt đi
c/ Giảm vận tốc từ từ và đừng đạp thắng

11. Bảng hiệu màu trắng (trong đó có chữ: LEFT TURN YIELD ON GREEN) có nghĩa là quý vị:
a/ Chỉ đuợc quẹo trái khi có mũi tên màu xanh
b/ Có thể quẹo trái khi đèn xanh lúc an toàn
c/ Phải chờ cho đến khi đèn xanh trước khi quẹo trái

12. Khi quý vị đậu xe xuống dốc bên cạnh lề đường, nên quay bánh xe trước theo hướng nào?
a/ Quay vào trong lế đường
b/ Quay ra ngoài lế đường
c/ Song song với lề đường

13. Khi lái xe, quý vị nên nhìn phía trước của xe quý vị từ 10 đến 15 giây:
a/ Và chú ý đến giữa con đường
b/ Bởi vì đây là điều đòi hỏi để chạy đúng luật
c/ Để sớm nhìn thấy những nguy hiểm có thể xảy ra

14. Bảng hiệu hình thoi màu cam (trong đó có chữ: SHOULDER WORK AHEAD) có nghĩa là:
a/ Phía trước đang làm đường
b/ Bởi vì đây là điều đòi hỏi để xe chạy đúng luật
c/ Phải đi đường vòng ở phía trước

15. Là trái luật để đi vào giao lộ khi:
a/ Quý vị không thể chạy qua hết hẳn con đường trước khi đèn đổi sang màu đỏ
b/ Đèn đang chớp qua vàng và quý vị không ngừng lại đuợc
c/ Đèn đang vàng và quý vị không thể ngừng an toàn

16. Khi nào quý vị chỉ cần mở đèn đậu xe trong lúc đang lái?
a/ 30 phút sau khi mặt trời lặn hoặc 30 phút trước khi mặt trời mọc
b/ Không khi nào
c/ Vào những ngày có sương mù khi nhìn không rõ

17. Quý vị không đuợc ngừng xe bất cứ lúc nào:
a/ Ở chỗ gần lề đường có sơn đỏ
b/ Ở chỗ gần lề đường có sơn vàng
c/ Phía trước trường học khi đang có trẻ em

18. Bảng hiệu hình thoi màu vàng (trong đó có hình: MŨI TÊN VUÔNG CHỈ TRÁI) có nghĩa là:
a/ Có khúc quẹo gắt bên trái
b/ Lằn đường chỉ đuợc quẹo trái
c/ Chỉ được phép quẹo trái khi có mũi tên xanh

19. Những điều sau đây là cách đúng nhất để đổi lằn đường:
a/ Bật đèn báo hiệu, nhìn vào kiếng của xe, và sau đó đổi lằn đường
b/ Bật đèn báo hiệu, nhìn vào kiếng của xe, và quay đầu nhìn qua vai trước khi quý vị đổi lằn đường
c/ Nhìn vào kiếng, quay đầu nhìn qua vai, sau đó đổi lằn đường

20. Quý vị nên tăng thêm khoảng cách giữa xe quý vị và xe trước khi quý vị:
a/ Theo sau một xe nhỏ
b/ Đang bị bám sát bởi một xe khác
c/ Lái chậm hơn vận tốc giới hạn ghi trên bảng

21. Quý vị đang lái 55 MPH trong lằn đường bên trái ngoài cùng (chạy nhanh) của xa lộ có để bảng 65 MPH. Quý vị có thể bị phạt vì lái quá chậm:
a/ Nếu tình trạng con đường hoặc thời tiết đòi hỏi phải lái chậm như vậy
b/ Nếu quý vị làm cản trở dòng xe lưu thông bình thường và hợp lý
c/ Không có lý do nào khác bởi vì lái xe chậm hơn những xe khác luôn luôn là an toàn hơn

22. Quý vị đang ngừng xe. Quý vị muốn quẹo trái, nhưng có xe đang chạy đến rất gần. Quý vị phải:
a/ Bật đèn báo hiệu và quẹo trái ngay lập tức
b/ Nhường quyền ưu tiên cho xe đang chạy đến
c/ Dành quyền ưu tiên cùa quý vị bằng cách chạy ra ngay trước đầu xe đang chạy đến

23. Câu nào sau đây là đúng về điểm bị khuất:
a/ Quý vị chỉ cần quẹo và nhìn qua vai phải khi đổi qua lằn đường qua bên phải hoặc trái
b/ Nhìn qua vai phải khi đổi qua lằn đường bên phải và nhìn qua vai trái khi đổi qua lằn đường bên trái
c/ Những xe có 2 kiếng bên ngoài sẽ không bị khuất tầm nhìn

24. Quý vị phải nộp bản báo cáo (SR 1) cho DVM khi:
a/ Xe quý vị không qua được kỳ thử khói
b/ Quý vị bị dính dáng đến tai nạn và có người bị thương
c/ Quý vị đổi hãng bảo hiểm xe

25. Khi chạy đến chỗ băng qua đường có người mù đi bộ đang chờ để qua đường, quý vị phải ngừng xe:
a/ Hơn 5 feet cách chỗ băng qua đường để người mù đi bộ không bị chia trí vì tiếng máy xe của quý vị
b/ Tại chỗ băng qua đường và chờ cho người mù đi bộ băng qua đường
c/ Tại chỗ băng qua đường và nói cho người mù đi bộ biết khi nào thì nên băng qua đường

26. Trên đường 2 chiều quý vị đang lái có một lằn đường vẽ dấu giống như trong hình (hình bên phải trang 27 – Sổ tay HDLX California 2009). Lằn đường này là dùng để:
a/ Bắt đầu hoặc kết thúc quẹo trái hay bắt đầu được phép quẹo chữ U
b/ Lằn đường bình thường cho xe chạy trong những lúc đông xe
c/ Qua mặt những xe khác đang chạy chậm

27. Quý vị có thể đuợc phép đậu xe:
a/ Ở chỗ băng qua đường không có đánh dấu
b/ Bên lề đường ngược với chiều xe cộ
c/ Lề đường của xa lộ trong trường hợp khẩn cấp

28. Trừ khi có bảng ghi khác, vận tốc giới hạn trong khu dân cư là:
a/ 35 dặm một giờ
b/ 30 dặm một giờ
c/ 25 dặm một giờ

29. Quý vị phải nhường quyền ưu tiên cho xe cấp cứu bằng cách:
a/ Lái sát vào bên phải của con đường và ngừng lại
b/ Chạy qua lằn đường bên phải và lái từ từ cho đến khi xe cấp cứu đó đã chạy qua
c/ Ngừng lại ngay lập tức, cho dù quý vị đang ở tại giao lộ

30. Câu nào sau đây là đúng về xe mô tô?
a/ Xe mô tô nhỏ bé và dễ nhìn thấy bởi người lái xe khác
b/ Xe mô tô không đuợc dùng chung lằn đường xe hơi
c/ Khi chạy theo sau xe mô tô, nên chạy một khoảng cách xa hơn

31. Câu nào sau đây là đúng về xe vận tải lớn?
a/ Xe vận tải cần một khoảng cách xa hơn để ngừng so với xe hơi thường
b/ Xe vận tải có thắng hơi sẽ giúp xe có thể ngừng lại ngay
c/ Xe vận tải dễ điều khiển hơn xe hơi thường

32. Hai đường kẻ đôi màu vàng liên tục cách nhau từ 2 feet trở lên là:
a/ Chỉ có thể băng qua khi quẹo trái hay quẹo chữ U
b/ Phải xem như đó là bức tường chắn và không đuợc băng qua
c/ Có thể đuợc dùng để bắt đầu hay chấm dứt đường quẹo trái

33. Khi đến giao lộ có đèn vàng đang chớp quý vị nên làm gì?
a/ Giữ vận tốc xe quý vị nhưng hãy để ý xe khác
b/ Ngừng lại trước khi băng qua giao lộ
c/ Giảm vận tốc và băng qua cẩn thận

34. Một người đuợc phép ngồi ở phía sau thùng xe pickup khi:
a/ Hai bên hông xe pickup cao ít nhất là 24 inch
b/ Phía sau xe pickup có mui che kín
c/ Có ghế ngồi của quý vị an toàn và có dùng dây an toàn đuợc chấp thuận

35. De xe an toàn bao gồm tất cả những điều sau đây, ngoại trừ:
a/ Nhìn qua vai phải của quý vị khi de xe
b/ Xem xét phía sau xe của quý vị trước khi vào xe
c/ Bấm còi xe trước khi de

36. Quý vị đang chờ quẹo phải ở chỗ có đèn đỏ. Chỗ đó có người đi bộ phía bên phải xe của quý vị đang chờ để băng qua con đường quý vị muốn đi vào. Ai có quyền ưu tiên khi đèn của quý vị đổi qua xanh:
a/ Người đi bộ có quyền ưu tiên
b/ Quý vị chỉ có quyền ưu tiên nếu chổ băng qua đường không có đánh dấu
c/ Quý vị có quyền ưu tiên vì đèn của quý vị đổi qua xanh

37. Trừ phi có bảng hiệu cấm, quý vị đuợc phép quẹo chữ U tại:
a/ Đèn xanh và mũi tên xanh
b/ Đèn đỏ và mũi tên xanh
c/ Đèn xanh và mũi tên đỏ

38. Quý vị nên ngừng xe ở đâu nếu không có lối băng qua đuờng hoặc đường biên?
a/ Vừa quá góc đường một chút
b/ Ngay tại góc đường
c/ Mười lăm feet trước khi tới góc đường

39. Dùng đèn pha vào ban đêm:
a/ Càng ít càng tốt
b/ Chỉ trên những con đường không có đèm đường
c/ Bất cứ khi nào hợp pháp và an toàn

40. Nếu có một xe khác “cắt” ngang vào trước đầu xe quý vị, quý vị nên:
a/ Đạp thắng bất thình lình
b/ Nhấc chân ra khỏi bàn đạp ga
c/ Tăng tốc độ để tránh bị “cắt ngang”

41. Quý vị có thể bị phạt tối đa là $1000 và 6 tháng tù nếu bị phạt vì:
a/ Vất hoặc bỏ rơi thú vật trên đường
b/ Quẹo chữ U từ làn đường quẹo trái ở giữa
c/ Đậu xe trong làn đường dành cho xe đạp

42. Quý vị đang lái xe trong làn đường sát phần ngăn đôi ở giữa trên xa lộ có 5 làn đường. Muốn ra khỏi xa lộ phía bên phải:
a/ Thận trọng băng ngang tất cả những làn đường cùng một lúc
b/ Đổi sang từng làn đường một cho đến khi vào đúng làn đường để ra khỏi xa lộ
c/ Giảm tốc độ trước mỗi lần bắt đầu đổi làn đường

43. Giảm tốc độ chỉ để xem tai nạn, công trình xây cất làm đường, hoặc xe bị hư bên cạnh đường:
a/ Làm kẹt xe
b/ Tránh tai nạn đụng xe phía sau
c/ Giúp dòng xe cộ lưu thông dễ dàng hơn vì ngừa đuợc tai nạn

44. Ba lúc quan trọng nhất cần để ý xem xe phía sau quý vị là trước khi:
a/ De xe, quẹo gắt, hoặc băng qua một giao lộ
b/ De xe, đổi làn đường, hoặc giảm tốc độ nhanh chóng
c/ Đổi làn đường, băng qua giao lộ, hoặc giảm tốc độ nhanh chóng

45. Khu vực an toàn là một khu vực có vẽ dấu đặc biệt để hành khách xuống xe buýt hoặc xe trolley. Quý vị không đuợc lái xe băng ngang khu vực an toàn:
a/ Chỉ khi nào có xe buýt hoặc xe trolley đang ở đó
b/ Chỉ khi nào xe buýt hoặc xe trolley đang để hành khách xuống xe
c/ Vào bất cứ lúc nào vì bất cứ lý do gì

46. Quý vị phải thông báo cho cơ quan công lực và gửi bản phúc trình (SR 1) cho DMV khi:
a/ Quý vị dự định nộp chứng thư không hoạt động xe của mình
b/ Xe quý vị bị kéo đi vì đậu xe bất hợp pháp
c/ Quý vị bị tai nạn và có người bị thương hoặc thiệt mạng

47. Khi nào quý vị nên nhường quyền ưu tiên của mình:
a/ Thường xuyên, ngay cả tại các giao lộ có kiểm soát giao thông
b/ Khi cần để giúp tránh tai nạn
c/ Không bao giờ, làm như vậy khiến những người lái xe khác lẫn lộn khó hiểu

48. Nhấp đèn thắng hoặc bật đèn nhấp nháy khẩn cấp nếu quý vị:
a/ Cần báo cho những người lái xe khác về tai nạn phía trước
b/ Đang tạm đậu xe trong làn đường xe chạy để giao hàng
c/ Đang de xe ra khỏi một chỗ đậu xe

49. Quý vị đang lái xe và có những xe khác đang chạy ngược lại quý vị bên trái và một hàng xe đậu bên phải của quý vị. Quý vị nên lái:
a/ Gần những xe đang chạy ngược lại quý vị hơn là những xe đang đậu
b/ Gần những xe đang đậu hơn là những xe đang chạy ngược lại quý vị
c/ Lái ở giữa khoảng cách từ những xe đang chạy ngược lại quý vị và những xe đang đậu

50. Nếu quý vị bị bắt vì lái xe trong lúc say rượu và quý vị không cho thử nồng độ rượu trong máu (BAC) của mình:
a/ Quý vị sẽ bị treo bằng ít nhất là 1 năm
b/ Quý vị sẽ không bị treo bằng hoặc thu hồi bằng lái ngay lập tức
c/ Quý vị có quyền liên lạc với luật sư trước khi cho thử

51. Quý vị sắp quẹo phải từ một làn chỉ đuợc phép quẹo phải, khi mũi tên màu vàng bật lên cho làn đó. Quý vị phải:
a/ Chuẩn bị để tôn trọng đèn kiểm soát giao thông sắp đổi
b/ Trông chừng người đi bộ rồi quẹo cẩn thận
c/ Ngừng xe chứ không quẹo trong bất cứ trường hợp nào

52. Cách nào sau đây là đúng để đổi làn đường?
a/ Báo hiệu, nhìn kính chiếu hậu, rồi đổi làn đường
b/ Báo hiệu và nhìn ra sau qua vai trước khi đổi làn đường
c/ Nhìn kính chiếu hậu rồi đổi làn đường

53. Quý vị có thể lái xe ra khỏi mặt đường để qua mặt một chiếc xe khác:
a/ Nếu xe trước đang quẹo trái
b/ Nếu có từ hai làn đường trở lên cho xe chạy theo chiều quý vị đang chạy
c/ Không bao giờ đuợc phép làm như vậy

54. Quý vị ra khỏi xa lộ trên lối ra quanh vòng xuống dốc. Quý vị nên:
a/ Giảm xuống tốc độ an toàn trước khi vào khúc quanh
b/ Giảm xuống bằng với tốc độ tối đa cho xa lộ
c/ Chờ đến khi đã vào khúc quanh mới bắt đầu đạp thắng

55. Câu nào sau đây là đúng về vận tốc lái xe:
a/ California không có luật về tốc độ tối thiểu
b/ Tốc độ càng nhanh bao nhiêu, quý vị càng khó điều khiển xe bấy nhiêu
c/ Được phép vượt quá tốc độ tối đa ghi trên bảng để qua mặt một chiếc xe khác

56. Trên xa lộ, quý vị nên nhìn phía trước xa hơn so với lúc lái xe trên đường thành phố:
a/ Để thấy sớm những gì có thể gây nguy hiểm
b/ Vì phải cần 1/4 dặm (mile) để ngừng xe hoàn toàn
c/ Vì giúp quý vị có thể theo kịp dòng xe lưu thông

57. Một người đi bộ bắt đầu băng ngang đường sau khi đèn báo hiệu “DO NOT WALK” (“Đừng Đi”) bắt đầu nhấp nháy. Người đó đang ở giữa đường thì đèn quý vị đổi sang xanh. Quý vị nên:
a/ Thận trọng lái vòng qua người đi bộ
b/ Chạy tới nếu người đó không ở trong làn đường của quý vị
c/ Chờ cho đến khi người đó băng qua đường trước khi chạy tới

58. Bờ lề sơn màu xanh dương có nghĩa gì về việc đậu xe:
a/ Được phép đậu xe trong một thời gian ngắn nếu quý vị ngồi chờ trong xe
b/ Người khuyết tật được phép đậu mà không cần dấu hiệu hoặc bảng số đặc biệt
c/ Người khuyết tật được phép đậu nếu có dấu hiệu hoặc bảng số đặc biệt

59. Quý vị đuợc phép quẹo trái khi đèn đỏ từ một:
a/ Đường một chiều vào đường hai chiều
b/ Đường một chiều vào đường một chiều
c/ Đường hai chiều vào đường một chiều

60. Nếu quý vị bị tai nạn, quý vị phải trao đổi với (những) người khác có dính dáng đến tai nạn, chi tiết bằng lái xe của quý vị và:
a/ Chỉ cần bằng chứng bảo hiểm
b/ Chỉ cần bằng chứng bảo hiểm và giấy đăng bộ xe
c/ Chỉ cần bằng chứng bảo hiểm, giấy đăng bộ xe và địa chỉ hiện tại

61. Khi quý vị đang chạy trong một làn đường dành để quẹo có mũi tên xanh kiểm soát, câu nào sau đây là đúng?
a/ Tất cả xe hoặc người đi bộ trong giao lộ phải nhường quý vị
b/ Tất cả xe và người đi bộ ngược lại quý vị đều phải ngừng vì đèn đỏ
c/ Quý vị có thể quẹo theo hướng mũi tên mà không cần để ý xe khác

62. Khi lái xe trong sương mù hoặc bụi dầy đặc thì nên làm gì?
a/ Cố đừng lái xe cho đến khi bớt sương mù hoặc bụi
b/ Đừng lái quá chậm, vì những xe khác có thể đụng quý vị
c/ Thay đổi khi thì bật đèn cốt, khi thì bật đèn pha để nhìn thấy rõ hơn

63. Câu nào sau đây là đúng về những người lái xe khác?
a/ Tài xế xe vận tải là những người lái xe chuyên nghiệp và ít gây nguy hiểm hơn
b/ Người lái xe bật đèn báo hiệu quẹo luôn luôn quẹo theo hướng đã báo hiệu
c/ Không bao giờ mặc nhiên cho rằng những người lái xe khác sẽ nhường quyền ưu tiên cho quý vị

64. Bảng hiệu màu trắng có hình mũi tên, bên trong mũi tên có chữ “ONE WAY”, có nghĩa là:
a/ Đường 1 chiều – các xe cộ đều đi bên phải
b/ Có một làn đường ở bên phải
c/ Tất cả các xe đều phải quẹo phải ở phía trước

65. Khi ngừng xe ở chỗ có nhiều đuờng rầy xe lửa băng qua, quý vị:
a/ Chỉ được băng qua khi có thể nhìn thấy rõ cả hai bên
b/ Băng qua khi xe lửa vừa qua khỏi con đường của quý vị
c/ Chỉ được băng qua khi có những xe khác bắt đầu băng qua đường rầy

66. Khi nào quý vị có thể nhập vào hàng dành cho xe đạp để quẹo phải?
a/ Không quá 200 feet trước khi quẹo
b/ Không đuợc trong bất cứ trường hợp nào
c/ Không quá 100 feet trước khi quẹo

67. Sau khi qua mặt xe khác, quý vị trở về làn (lane) cũ an toàn khi:
a/ Xe bị qua mặt ra hiệu cho quý vị trở về làn cũ
b/ Quý vị ngoái nhìn lại và thấy xe đó ở phía sau xe mình
c/ Quý vị nhìn thấy cả hai đèn trước của xe bị qua mặt trong kính chiếu hậu

68. Câu nào sau đây đúng về việc uống rượu và lái xe:
a/ Uống cà phê trước khi lái sẽ giúp cơ thể giã hết rượu
b/ Miễn là nồng độ rượu trong máu dưới mức luật định, thì khả năng lái xe của ta không bị suy giãm gì cả
c/ Rượu ảnh hưởng tới khả năng phán xét và tự chế, vốn là những khả năng cần thiết để lái xe an toàn

69. Nếu quý vị lái xe và xem chừng không có gì có thể giúp quý vị tỉnh táo, quý vị phải:
a/ Mở máy lạnh và uống cà phê
b/ Xuống cửa kính và vặn lớn radio
c/ Lái ra khỏi xa lộ và tạm nghĩ

70. Quẹo chữa U trong những khu thương mại thì:
a/ Luôn luôn trái luật vì nguy hiểm
b/ Hợp pháp nếu các nơi đó là nhà thờ, chung cư, hoặc các câu lạc bộ
c/ Hợp pháp tại các giao lộ, nếu không có bảng cấm quẹo

71. Khi lái xe trong làn đường bên phải trong cùng của xa lộ, quý vị:
a/ Nên chuẩn bị cho những xe nhập vào ở những lối vào xa lộ
b/ Phải chạy chậm hơn những xe khác
c/ Phải nhường quyền ưu tiên cho những xe nhập vào

72. Quý vị không nên qua mặt xe khác:
a/ Ở chỗ có người đi vào hoặc băng qua con đường
b/ Trên đường 1 chiều có nhiều lằn
c/ Khi đường kẻ không liên tục, màu vàng nằm ở bên trái của lằn đuờng quý vị

73. Lái xe song song bên phải phía sau của một xe khác là:
a/ Nguy hiểm vì xe của quý vị có thể nằm khuất trong tầm nhìn của người lái xe kia
b/ Cách đề phòng lái xe tốt để khỏi bị ở trong chỗ khuất tầm nhìn của người lái xe kia
c/ Là một cách tốt để giữ khoảng cách cho bên trái của xe quý vị

74. Xe vận tải lớn thường dễ bị giảm vận tốc một cách mau chóng và gây nguy hiểm:
a/ Trên khúc quanh co thoai thoải và dài
b/ Khi lên dốc dài hoặc thật cao
c/ Khi xuống dốc thoai thoải dài

75. Nếu trời bắt đầu mưa vào ngày nóng, con đường sẽ bị trơn nhất:

a/ Khoảng vài phút đầu
b/ Sau khi trời mưa được vài tiếng đồng hồ
c/ Sau khi trời hết mưa

76. Quý vị có thể quẹo phải lúc đèn đỏ:

a/ Chỉ quẹo sau khi đã giảm tốc và thấy không có xe khác
b/ Chỉ quẹo sau khi đã ngừng, trừ khi có bảng ghi khác
c/ Không đuợc quẹo vào bất cứ lúc nào

77. Câu nào sau đây là đúng về cách quý vị dùng đèn báo hiệu quẹo?

a/ Quý vị đừng bao giờ vừa báo hiệu bằng tay và bằng đèn
b/ Nếu quý vị báo hiệu để đổi lằn đường, người lái xe kia phải nhường cho quý vị vào
c/ Một thói quen tốt là luôn luôn báo hiệu khi đổi lằn đường

78. Tại California, bất cứ ai lái xe đều phải đồng ý cho thử nghiệm hoá chất để biết nồng độ rượu trong máu, trong hơi thở, hoặc nước tiểu:
a/ Nếu đuợc yêu cầu bởi nhân viên công lực
b/ Chỉ cho thử nếu quý vị có uống rượu
c/ Chỉ cho thử nếu bị xảy ra tai nạn

79. Lách qua lách lại những lằn đường trên xa lộ trong lúc đông xe là:
a/ Giúp cho dòng xe lưu thông đuợc điều hoà bằng cách tạo ra khoảng trống cho những xe khác nhập vào
b/ Gây kẹt xe thêm vì làm cho những xe khác phải chạy chậm lại
c/ Giúp cho đỡ hao xăng

80. Nhập vào con đường được an toàn nhất nếu quý vị:
a/ Lái thật chậm vào lằn đường gần nhất để người lái xe kia nhường chỗ cho xe quý vị vào
b/ Lái trên lề đường cho đến khi có chỗ vào
c/ Chờ cho đến khi có một khoảng cách đủ rộng để nhập vào dòng xe đang lưu thông trên đường

81. Trẻ em nào sau đây đòi hỏi xe phải có hệ thống cột dây an toàn cho trẻ em?
a/ Sáu tuổi nặng 60 pound
b/ Năm tuổi nặng 55 pound
c/ Năm tuổi nặng 65 pound

82. Quý vị đang bị xe cảnh sát đuổi có đèn và còi hụ đang mở. Quý vị làm ngơ không ngừng lại và bỏ chạy. Trong lúc bị đuổi bắt, có người bị thương nặng. Quý vị sẽ bị:
a/ Ở tù 5 năm trong nhà giam tiểu bang
b/ Bị phạt không dưới $1000
c/ Phải theo học lớp tập kềm chế nóng giận

83. Tai nạn thường xảy ra khi:
a/ Tất cả các xe đi gần nhau hoặc cùng một vận tốc như nhau
b/ Một lằn đường có xe chạy chậm hơn những lằn đường khác
c/ Một chiếc xe chạy nhanh hơn hoặc chậm hơn dòng xe lưu thông

84. Khi thời tiết đóng băng, vùng nào dễ bị trơn trợt nhất sau trận mưa hoặc tuyết:
a/ Trên đỉnh đồi
b/ Đường xá trong khu vực có bóng mát
c/ Khu vực tráng nhựa hơn là trang xi măng

85. Khi đậu xe trên đường dốc, có 2 chiều, nhưng không có lề đường, quý vị phải:
a/ Bẻ 2 bánh trước về bên trái, quay ra phía ngoài đường
b/ Đậu xéo một chút, hai bánh xe sau sát cạng đường
c/ Bẻ 2 bánh trước về bên phải, hướng vào sát cạnh đường

86. Quý vị gần qua hẳn giao lộ thì chợt nhớ là mình cần quẹo trái thay vì đi thẳng, quý vị phải làm gì?
a/ Ngừng trong giao lộ cho tới khi an toàn để quẹo trái
b/ Tiếp tục đi tới giao lộ kế tiếp và tìm đường quay lại
c/ Lùi xe lại, coi chừng các xe khác rồi quẹo

87. Quý vị đã ngừng xe tại giao lộ, tuy nhiên quý vị không nhìn thấy đường cắt ngang vì bị nhà cửa, các bụi cây, hoặc các xe đậu che khuất. Quý vị phải:
a/ Bắt đầu chạy qua nếu thấy đường xe chiều cắt ngang cũng có bảng STOP
b/ Bắt đầu chạy qua nhưng sẵn sàng để ngừng xe nhanh chóng nếu thấy có xe chạy tới
c/ Từ từ tiến xe cho tới khi nhìn thấy các xe khác rồi mới băng qua giao lộ

88. Ba trong những thời điểm quan trọng nhất phải coi chừng xe chạy phía sau là trước khi:
a/ De xe, quẹo gấp hoặc đi qua giao lộ
b/ De xe, đổi lằn xe hoặc giảm tốc độ nhanh chóng
c/ Đổi lằn xe, qua giao lộ hoặc giảm tốc độ nhanh chóng

Bấm vào để phóng to hình ảnh.

Click the image to open in full size.

Posted in Uncategorized | Để lại bình luận

Thi & lái xe hơi tại Mỹ

Một khi đặt chân đến nước Mỹ, bạn chắc chắn sẽ cần phải sử dụng xe hơi hàng ngày. Ở Mỹ, phương tiện giao thông chính là xe hơi, vẫn có một vài người đi xe motor nhưng chỉ vì sở thích cá nhân mà thôi.

Mua xe

Xe mới loại thường như Toyota Corolla, Camry… thì chỉ khoảng trên 15,000 USD, không có mắc như ở Việt Nam. Còn xe cũ chỉ có vài ngàn. Tôi mua cái Toyota Camry 2000 cũ giá 7000 USD, xe chạy rất tốt hơn một năm rồi. Về vấn đề mua xe bạn nên hỏi ý kiến người thân có nhiều kinh nghiệm để tránh bị lừa bán xe quá cũ. Tôi có một người bạn chuyên bán xe, bạn có thể liên lạc để giúp đỡ. Còn đây là vài kinh nghiệm khi mua xe:

– Tránh mua xe rẻ tiền mà trông bề ngoài quá mới. Điều đó đồng nghĩa với việc nó bị tân trang gần hết rồi.
– Bạn nên lấy số máy (số VIN) của xe và kiểm tra trên một số trang web như http://www.carfax.com để xem xe có bị tai nạn nhiều không…

Thi lái xe

Nếu bạn sắp du học hoặc định cư tại Mỹ thì tốt nhất bạn hãy học lái xe hơi ngay khi ở Việt Nam, bạn nên học xe số tự động vì bên này ít ai đi xe số tay, trừ phi là các loại xe lớn. Nếu muốn có người tập lái xe bên Mỹ thì bạn phải mất vài trăm USD cho vài giờ hướng dẫn. Mà cũng chẳng hiểu sao đa số những người hướng dẫn viên bên này hay quát nạt học viên lắm. Vì vậy, hãy tránh bị mất tiền vào mấy cái thứ vớ vẩn đó bằng cách tập lái khi còn ở Việt Nam, qua bên này dợt lại vài ba lần là có thể thi được rồi.

Việc thi cũng dễ dàng. Hãy đến Department of Motor Vehicles (DMV) gần nhất để đăng ký thi, cũng đừng quên mang về một cuốn cẩm nang hướng dẫn thi lý thuyết. Bạn sẽ trải qua 2 đợt thi:

1. Lý thuyết
Có vài bang bạn có thể yêu cầu được thi bằng Tiếng Việt. Bạn sẽ đánh dấu chắc nghiệm khoảng vài chục câu. Chỉ có ai “khờ” quá mới rớt cái phần này.

2. Thực hành
Bạn sẽ thi thực hành sau khi đậu phần thi lý thuyết. Người giám khảo sẽ yêu cầu bạn làm nhiều thứ trước tiên:
– Mở đèn pha
– Bật cần gạt nước
– …

Sau đó giám khảo sẽ ngồi cạnh bạn và yêu cầu bạn chạy vài vòng qua một số đường quanh thành phố.

Vì cái này khá chi tiết nên tốt nhất bạn phải hỏi một người đã từng thi phần thực hành để hướng dẫn lại, nếu không có thể bạn sẽ dễ dàng bị rớt.

Phần thực hành rất dễ rớt, tôi đã bị rớt 4 lần. Lúc thì bị nói là chạy hơi nhanh, lúc lại bảo hơi chậm… nói chung là toàn lỗi vớ vẩn. Bạn có thể sẽ khá run vì bị một giám khảo Mỹ ngồi bên cạnh chấm điểm. Nhưng bạn đừng lo lắng gì, cứ thi vài lần, rớt cũng chẳng sao, rồi mình thi lại thôi. Nếu gặp giám khảo người Việt Nam bạn còn dễ bị rớt hơn vì họ sẽ rất khắt khe, lý do là vì họ sợ bị cấp trên nghĩ là người thiên vị. Mắc cười nhất là có vài cô gái trẻ (trông xinh đẹp) thi không đậu, ngồi khóc hu hu, giám khảo Mỹ sợ quá cho đậu luôn!

Mua bảo hiểm

Tại Mỹ, việc mua bảo hiểm cho xe là bắt buộc. Mà bạn cũng đừng khờ dại nghĩ rằng có thể chạy xe trên đường mà không cần bảo hiểm. Chẳng ai muốn bị tai nạn, nhưng lỡ bị rồi thì bạn có thể sẽ phá sản nếu không nhờ bảo hiểm can thiệp. Một tai nạn giao thông nặng có thể sẽ phải bồi thường hàng chục, thậm chí hàng trăm ngàn USD.

Một số điều bạn nên biết:

– Nên chọn các hãng bảo hiểm danh tiếng.
– Đọc kỹ và bỏ đi những phần mà bạn cho là không phù hợp với bạn để tiết kiệm tiền. Ví dụ đừng nên bỏ ra một đống tiền để bảo hiểm toàn bộ cho một chiếc xe đã cũ mèm.
– Mua bảo hiểm cùng một nơi với người thân thì sẽ được giảm giá.
– Đừng ham bảo hiểm giá rẻ. Sẽ chẳng nghĩa lý gì nếu công ty đó làm khó dễ hoặc không đủ khả năng tài chính khi bạn gặp chuyện không may.
– Nếu bạn học giỏi tại trường thì hãy cho đại lý bảo hiểm biết, có thể bạn sẽ được giảm giá. Người ta cho rằng một sinh viên thông minh thì cũng ít gây tai nạn hơn.
– Chạy xe lâu mà gặp ít tai nạn thì cũng sẽ được giảm giá.

Chúc bạn may mắn thi đậu nhé!

Posted in Uncategorized | Để lại bình luận